Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2890/QĐ-BGTVT năm 2014 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành nhằm phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành cho Dự án Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 3 - đoạn tránh thị xã Bắc Kạn (từ Km150 + 250 đến Km156 + 200 và Km 156 + 900 đến Km 160+ 00). Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác định giá trị tài sản hình thành qua đầu tư, nguồn vốn thực hiện, các khoản chi phí hợp pháp được quyết toán và trách nhiệm xử lý công nợ của các đơn vị liên quan.

1. Thông tin chung về dự án được phê duyệt quyết toán

  • Tên dự án: Dự án Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 3 - đoạn tránh thị xã Bắc Kạn (Km150 + 250 đến Km156 + 200 và Km 156 + 900 đến Km 160+ 00).
  • Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án 5 (tại thời điểm ban hành quyết định đã chuyển giao cho Ban Quản lý dự án 6).
  • Địa điểm xây dựng công trình: Thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
  • Thời gian thực hiện dự án: Được thực hiện theo kế hoạch vốn được cơ quan có thẩm quyền giao.

2. Kết quả nguồn vốn đầu tư và chi phí đầu tư quyết toán

Quyết định xác định chi tiết cơ cấu nguồn vốn và các khoản chi phí thực tế được phê duyệt quyết toán như sau:

  • Nguồn vốn đầu tư:
    • Tổng nguồn vốn được duyệt theo kế hoạch: 155.046.186.439 đồng.
    • Tổng nguồn vốn thực hiện thực tế: 137.655.345.404 đồng (toàn bộ là nguồn vốn Ngân sách Nhà nước).
  • Chi phí đầu tư được quyết toán:
    • Tổng dự toán được duyệt: 150.718.208.802 đồng.
    • Tổng giá trị chi phí được quyết toán thực tế: 144.620.282.889 đồng.
    • Chi phí xây lắp: Dự toán là 124.926.969.394 đồng; giá trị quyết toán thực tế là 121.682.724.798 đồng.
    • Chi phí khác: Dự toán là 7.255.461.434 đồng; giá trị quyết toán thực tế là 5.950.172.042 đồng.
    • Chi phí giải phóng mặt bằng (phần do Ban Quản lý dự án trực tiếp thực hiện): Dự toán là 18.535.777.974 đồng; giá trị quyết toán thực tế là 16.987.386.049 đồng.
    • Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản: Không phát sinh.

3. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư

Toàn bộ giá trị tài sản hình thành từ dự án sau khi hoàn thành công tác đầu tư xây dựng được xác định cụ thể:

  • Tổng giá trị tài sản hình thành: 144.620.282.889 đồng.
  • Phân loại tài sản: Toàn bộ giá trị nêu trên là Tài sản cố định.
  • Phương thức quản lý: Công trình được bàn giao cho đơn vị khác quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đường bộ, không thuộc tài sản do Chủ đầu tư trực tiếp quản lý.

4. Trách nhiệm của Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan

Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng đơn vị trong việc tất toán tài chính và quản lý tài sản sau bàn giao:

  • Trách nhiệm của Chủ đầu tư (Ban Quản lý dự án 6):
    • Được phép thực hiện tất toán nguồn vốn và chi phí đầu tư công trình hoàn thành với tổng giá trị là 144.620.282.889 đồng.
    • Thực hiện xử lý dứt điểm các khoản công nợ của dự án bao gồm: Tổng nợ phải thu là 1.938.271.582 đồng và Tổng nợ phải trả là 8.903.209.068 đồng (chi tiết thực hiện theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo quyết định).
    • Chịu trách nhiệm lưu giữ đầy đủ, an toàn toàn bộ hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Trách nhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam:
    • Chủ trì thực hiện hạch toán tăng tài sản, xác định nguồn hình thành tài sản và tổ chức quản lý, bảo trì, vận hành tài sản kết cấu hạ tầng giao thông theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.

5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cá nhân và thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp thi hành quyết định này bao gồm: Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Đầu tư, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Tổng giám đốc Ban Quản lý dự án 6 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2890/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN CẢI TẠO NÂNG CẤP QUỐC LỘ 3 - ĐOẠN TRÁNH THỊ XÃ BẮC KẠN (KM150 + 250 ĐẾN KM156 + 200 VÀ KM 156 + 900 ĐẾN KM 160+ 00)
(Không bao gồm chi phí GPMB do hội đồng GPMB QL3 Bắc Kạn thực hiện)

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 2635/QĐ-BGTVT ngày 16/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy trình thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Quyết định số 631/QĐ-BGTVT ngày 14/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 2635/QĐ-BGTVT ngày 16/11/2011;

Xét báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và Tờ trình số 1241/BQLDA6-TCKT ngày 05/11/2013 của Ban QLDA 6 về việc xin phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Dự án Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 3, đoạn tránh thị xã Bắc Kạn; Báo cáo kiểm toán số 431/2013/BC.XD-AASC.DA năm 2013 của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC; Biên bản thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành ngày 18/7/2014 của Tổ công tác thẩm tra quyết toán Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành:

- Tên dự án: Dự án Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 3 - đoạn tránh thị xã Bắc Kạn (Km150 + 250 đến Km156 + 200 và Km 156 + 900 đến Km 160+ 00);

- Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án 5 (Nay là Ban Quản lý dự án 6);

- Địa điểm xây dựng: thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn;

- Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch vốn được giao.

Điều 2. Kết quả đầu tư:

1. Nguồn vốn đầu tư:

Đơn vị: đồng

Nguồn vốn

Được duyệt

Thực hiện

Tổng cộng:

155.046.186.439

137,655,345,404

- Vốn NSNN

 

137,655,345,404

2. Chi phí đầu tư:

Đơn vị: đồng

Nội dung

Dự toán

Giá trị được quyết toán

Tổng cộng

150,718,208,802

144.620.282.889

- Xây lắp

124,926,969,394

121.682.724.798

- Chi phí khác

7,255,461,434

5.950.172.042

- Chi phí GPMB (phần ban thực hiện)

18,535,777,974

16.987.386.049

- Dự phòng

 

 

(Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo).

Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản: Không.

4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:

Đơn vị: đồng

Nội dung

Công trình thuộc
Chủ đầu tư quản lý

Công trình giao đơn vị khác quản lý

Tổng số:

 

144.620.282.889

- Tài sản cố định

 

144.620.282.889

- Tài sản lưu động

 

 

Điều 3. Trách nhiệm của Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan:

1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư:

- Được phép tất toán nguồn và chi phí đầu tư công trình hoàn thành là: 144.620.282.889 đồng.

- Xử lý các khoản công nợ là:

+ Tổng nợ phải thu là: 1.938.271.582 đồng;

+ Tổng nợ phải trả là: 8.903.209.068 đồng.

(Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo)

- Lưu giữ đầy đủ các hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.

2. Trách nhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam:

Thực hiện hạch toán tăng tài sản, nguồn hình thành tài sản và quản lý tài sản theo quy định.

Điều 4. Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Đầu tư, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Tổng giám đốc Ban Quản lý dự án 6 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Vụ KCHTGT;
- Kho bạc Nhà nước;
- Ban QLDA 6 (3 bản);
- UBND tỉnh Bắc Kạn;
- Lưu: VT, TC (Thái).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hồng Trường

 

PHỤ LỤC 01

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ THẨM TRA QUYẾT TOÁN
Dự án: Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 3 đoạn tránh thị xã Bắc Kạn tỉnh Bắc Kạn
(Kèm theo Quyết định số 2890/QĐ-BGTVT ngày 31/07/2014 của Bộ GTVT)

Đơn vị tính: Đồng

TT

Nội dung

Số thẩm tra

I

CHI PHÍ XÂY LẮP

121.682.724.798

1

Gói thầu số 01

39.068.538.000

2

Gói thầu số 02

29.548.420.414

3

Gói thầu số 03

26.498.455.587

4

Gói thầu số 04

26.567.310.797

II

CHI PHÍ KHÁC

5.950.172.042

1

Chi phí khảo sát lập BCNCKT và chi phí thẩm định BCNCKT

267.957.000

2

Chi phí thẩm định BCNCKT

15.732.000

3

Khảo sát TKKT và lập HSMT

997.911.194

4

Khảo sát thiết kế bước TKKT, lập HSMT hệ thống thoát nước khu vực phía Nam thị xã Bắc Kạn

236.080.000

5

Chi phí thẩm tra TKKT + DT

58.842.554

6

Lệ phí thẩm định

17.340.497

7

Tư vấn giám sát

1.345.601.797

8

Chi phí Ban QLDA

2.318.698.000

9

Chi phí Bảo hiểm

312.416.000

10

Chi phí kiểm định chất lượng

57.094.000

11

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán

88.552.000

12

Chi phí kiểm toán

233.947.000

III

CHI PHÍ GPMB (phần ban QLDA 6 thực hiện)

16.987.386.049

IV

DỰ PHÒNG

-

 

TỔNG CỘNG

144.620.282.889

 

PHỤ LỤC 02

BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN CÔNG NỢ
Dự án: Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 3 đoạn tránh thị xã Bắc Kạn tỉnh Bắc Kạn
(Kèm theo Quyết định số 2890/QĐ-BGTVT ngày 31/07/2014 của Bộ GTVT)

Đơn vị tính: Đồng

TT

Nội dung

Giá trị quyết toán được phê duyệt

Giá trị đã thanh toán

Công nợ

Phải trả

Phải thu (để lại quyết toán sau)

I

CHI PHÍ XÂY LẮP

121.682.724.798

118.265.776.761

5.355.219.619

1.938.271.582

1

Gói thầu số 01 - Tiểu dự án 1

39.068.538.000

39.003.091.300

65.446.700

 

2

Gói thầu số 02 - Tiểu dự án 1

29.548.420.414

31.000.043.000

 

1.451.622.586

3

Gói thầu số 03 - Tiểu dự án 1

26.498.455.587

21.208.682.668

5.289.772.919

 

4

Gói thầu số 04 - Tiểu dự án 1

26.567.310.797

27.053.959.793

 

486.648.996

II

CHI PHÍ KHÁC

5.950.172.042

3.322.258.037

2.627.914.005

-

1

Chi phí khảo sát lập BCNCKT và chi phí thẩm định BCNCKT

267.957.000

267.957.000

 

 

2

Chi phí thẩm định BCNCKT

15.732.000

15.732.000

 

 

3

Khảo sát TKKT và lập HSMT

997.911.194

997.911.194

-

 

4

Khảo sát thiết kế bước TKKT, lập HSMT hệ thống thoát nước khu vực phía Nam thị xã Bắc Kạn

236.080.000

236.080.000

-

 

5

Chi phí thẩm tra TKKT + DT

58.842.554

58.842.554

-

 

6

Lệ phí thẩm định

17.340.497

17.340.497

-

 

5

Tư vấn giám sát

1.345.601.797

494.884.792

850.717.005

 

6

Chi phí Ban QLDA

2.318.698.000

636.000.000

1.682.698.000

 

7

Chi phí Bảo hiểm

312.416.000

312.416.000

-

 

8

Chi phí kiểm định chất lượng

57.094.000

57.094.000

-

 

9

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán

88.552.000

 

88.552.000

 

10

Chi phí kiểm toán

233.947.000

228.000.000

5.947.000

 

III

CHI PHÍ GPMB (phần ban QLDA 6 thực hiện)

16.987.386.049

16.067.310.606

920.075.443

 

IV

DỰ PHÒNG

-

 

 

 

TỔNG CỘNG

144.620.282.889

137.655.345.404

8.903.209.068

1.938.271.582

Ghi chú: Số liệu thanh toán lấy theo báo cáo của Ban QLDA 6

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2890/QĐ-BGTVT năm 2014 phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với Dự án Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 3 - đoạn tránh thị xã Bắc Kạn (Km150 + 250 đến Km156 + 200 và Km 156 + 900 đến Km 160+ 00) do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu: 2890/QĐ-BGTVT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/07/2014
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Nguyễn Hồng Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/07/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2890/QĐ-BGTVT năm 2014 phê duyệt q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký