Giới thiệu khái quát về Quyết định 2894/2008/QĐ-TTCP
Quyết định số 2894/2008/QĐ-TTCP được ban hành bởi Tổng Thanh tra Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra ban hành kèm theo Quyết định số 2151/2006/QĐ-TTCP ngày 10 tháng 11 năm 2006. Văn bản này tập trung vào việc chuẩn hóa tiêu chuẩn của Trưởng Đoàn thanh tra các cấp, hoàn thiện quy trình ghi nhật ký thanh tra, xây dựng dự thảo kết luận thanh tra, và làm rõ các mối quan hệ công tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
1. Tiêu chuẩn pháp lý đối với Trưởng Đoàn thanh tra (Bổ sung Điều 7a)
Quyết định đã bổ sung một điều khoản hoàn toàn mới quy định chi tiết về tiêu chuẩn năng lực và chức vụ đối với người được cử làm Trưởng Đoàn thanh tra theo từng cấp quản lý hành chính:
- Cấp Trung ương và Bộ, ngành: Công chức được Tổng thanh tra, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, hoặc Chánh thanh tra bộ cử làm Trưởng Đoàn thanh tra phải giữ chức vụ từ Trưởng Phòng trở lên hoặc có ngạch từ Thanh tra viên chính trở lên. Đồng thời, phải đáp ứng các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức (liêm khiết, trung thực, khách quan), am hiểu sâu sắc nghiệp vụ thanh tra, có năng lực phân tích, đánh giá tổng hợp và có khả năng tổ chức, điều hành đoàn thanh tra.
- Cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương: Công chức được Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chánh thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở, hoặc Chánh thanh tra sở cử làm Trưởng Đoàn thanh tra phải giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng của UBND cấp tỉnh trở lên hoặc là Thanh tra viên có thời hạn bổ nhiệm từ đủ 03 năm trở lên, bên cạnh việc đáp ứng các tiêu chuẩn về phẩm chất và năng lực chuyên môn tương tự cấp trung ương.
- Cấp Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh: Công chức được Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Chánh thanh tra cấp huyện cử làm Trưởng Đoàn thanh tra phải giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng của UBND cấp huyện trở lên hoặc là Thanh tra viên trở lên, đồng thời đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chung về đạo đức và năng lực điều hành.
2. Quy định nghiêm ngặt về Nhật ký Đoàn thanh tra (Sửa đổi Điều 18)
Nhật ký Đoàn thanh tra được xác định là tài liệu pháp lý bắt buộc nhằm ghi chép toàn bộ diễn biến hoạt động của Đoàn thanh tra từ khi công bố quyết định đến khi bàn giao hồ sơ:
- Trách nhiệm ghi chép: Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm trực tiếp ghi chép và ký xác nhận hàng ngày. Trong trường hợp giao cho thành viên khác ghi chép, Trưởng Đoàn vẫn phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác và phải ký xác nhận vào sổ nhật ký.
- Nội dung bắt buộc phản ánh: Nhật ký phải thể hiện rõ ngày, tháng, năm; các hoạt động thực tế đã triển khai; thông tin đối tượng thanh tra hoặc tổ chức, cá nhân liên quan; các ý kiến chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra hoặc của Trưởng Đoàn; các khó khăn, vướng mắc phát sinh và các vấn đề liên quan khác.
- Quản lý và lưu trữ: Trưởng Đoàn thanh tra chịu trách nhiệm bảo quản sổ nhật ký. Nếu xảy ra mất mát, hư hỏng do nguyên nhân khách quan, phải báo cáo ngay cho người ra quyết định thanh tra để giải quyết. Sổ nhật ký phải được thực hiện theo mẫu thống nhất của Tổng thanh tra và được lưu trữ chính thức trong hồ sơ cuộc thanh tra.
3. Quy trình xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra (Sửa đổi Điều 24)
Quy trình lập và hoàn thiện dự thảo Kết luận thanh tra được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính khách quan và đúng pháp luật:
- Trách nhiệm của Trưởng Đoàn: Trưởng Đoàn thanh tra có nhiệm vụ xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra kèm theo Tờ trình giải trình các nội dung trong dự thảo để trình người ra quyết định thanh tra xem xét.
- Xử lý giải trình của đối tượng thanh tra: Khi người ra quyết định thanh tra gửi dự thảo cho đối tượng thanh tra và nhận được văn bản giải trình, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu kỹ lưỡng và đề xuất phương án xử lý các nội dung giải trình này.
- Nội dung cốt lõi của dự thảo: Dự thảo Kết luận thanh tra bắt buộc phải có các nội dung: Đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng thanh tra; kết luận cụ thể về các nội dung đã thanh tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân và trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân; tổng hợp các biện pháp xử lý đã áp dụng và kiến nghị các biện pháp xử lý tiếp theo.
4. Các mối quan hệ công tác trong hoạt động thanh tra (Sửa đổi Điều 28, 29, 30)
Quyết định đã chuẩn hóa các mối quan hệ phối hợp, giám sát và báo cáo trong và ngoài Đoàn thanh tra:
- Quan hệ với người ra quyết định thanh tra và người giám sát (Điều 28): Đoàn thanh tra phải tuyệt đối tuân thủ sự chỉ đạo, kiểm tra và giám sát của người ra quyết định thanh tra hoặc người được giao nhiệm vụ giám sát (theo Quy chế giám sát ban hành kèm Quyết định 2861/2008/QĐ-TTCP). Mọi việc bổ sung nội dung thanh tra ngoài quyết định ban đầu phải được người ra quyết định phê duyệt bằng văn bản.
- Quan hệ giữa Trưởng Đoàn và thành viên (Điều 29): Các thành viên phải chấp hành sự điều hành của Trưởng Đoàn, chủ động phối hợp và báo cáo kịp thời các vấn đề vượt thẩm quyền. Đặc biệt, quy định bắt buộc thành viên phải báo cáo ngay với Trưởng Đoàn để báo cáo người ra quyết định xem xét, giải quyết nếu có người thân (cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con) là đối tượng thanh tra nhằm tránh xung đột lợi ích.
- Quan hệ với Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp (Điều 30): Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp của công chức tham gia Đoàn thanh tra có trách nhiệm tạo điều kiện, giám sát, kiểm tra hoạt động của công chức mình theo quy định. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước là người ra quyết định thanh tra, thì Thủ trưởng cơ quan thanh tra trực tiếp quản lý Trưởng Đoàn sẽ chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra tiến độ và tham gia ý kiến vào dự thảo báo cáo, kết luận thanh tra trước khi trình ký.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 2, Điều 3)
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh thanh tra các cấp, các ngành và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định 2894/2008/QĐ-TTCP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời báo cáo Tổng thanh tra Chính phủ để xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung.
| THANH TRA CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2894/2008/QĐ-TTCP | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2008 |
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN THANH TRA
TỔNG THANH TRA
- Căn cứ Luật thanh tra số 22/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004;
- Căn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra;
- Căn cứ Nghị định số 65/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra ban hành kèm theo Quyết định số 2151/2006/QĐ-TTCP ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Tổng thanh tra như sau:
1. Bổ sung Điều 7a sau Điều 7 của Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra như sau:
"Điều 7a. Tiêu chuẩn của Trưởng Đoàn thanh tra
1. Cán bộ, công chức được Tổng thanh tra, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ cử làm Trưởng Đoàn thanh tra phải từ Trưởng Phòng trở lên hoặc từ Thanh tra viên chính trở lên và phải có các tiêu chuẩn sau:
a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;
b) Am hiểu về nghiệp vụ thanh tra; có khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp những vấn đề liên quan đến nội dung, lĩnh vực được thanh tra thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương;
c) Có khả năng tổ chức, chỉ đạo các thành viên trong Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ thanh tra được giao.
2. Cán bộ, công chức được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh thanh tra tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở, Chánh thanh tra sở cử làm Trưởng Đoàn thanh tra phải từ Phó trưởng phòng của Uỷ ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên hoặc từ Thanh tra viên có thời hạn bổ nhiệm từ 03 năm trở lên và phải có các tiêu chuẩn được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.
3. Cán bộ, công chức được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Chánh thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cử làm Trưởng Đoàn thanh tra phải từ Phó trưởng phòng của Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh trở lên hoặc Thanh tra viên trở lên và phải có các tiêu chuẩn tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.
2. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 18. Nhật ký Đoàn thanh tra
1. Nhật ký Đoàn thanh tra là sổ ghi chép những hoạt động của Đoàn thanh tra, những nội dung có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra diễn ra trong ngày, từ khi có quyết định thanh tra đến khi bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan có thẩm quyền.
2. Hàng ngày, trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm ghi chép sổ nhật ký và ký xác nhận về nội dung đã ghi chép. Trường hợp cần thiết Trưởng Đoàn thanh tra giao việc ghi chép sổ nhật ký cho thành viên Đoàn thanh tra, nhưng Trưởng Đoàn thanh tra phải có trách nhiệm về việc ghi chép đó và xác nhận nội dung ghi chép đó vào sổ nhật ký Đoàn thanh tra.
3. Nội dung nhật ký Đoàn thanh tra cần phản ánh:
a) Ngày, tháng, năm; các công việc đã tiến hành; tên cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra hoặc có liên quan được kiểm tra, xác minh;
b) ý kiến chỉ đạo, điều hành của người ra quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra (nếu có);
c) Khó khăn, vướng mắc phát sinh trong hoạt động thanh tra của Đoàn thanh tra (nếu có);
d) Các nội dung khác liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra (nếu có)
4. Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm quản lý sổ nhật ký Đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra. Trường hợp vì lý do khách quan mà sổ nhật ký Đoàn thanh tra bị mất hoặc hư hỏng thì Trưởng Đoàn thanh tra phải báo cáo với người ra quyết định thanh tra xem xét, giải quyết.
5. Việc ghi nhật ký Đoàn thanh tra phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực, rõ ràng và phản ánh đầy đủ công việc diễn ra trong quá trình thanh tra; được thực hiện theo mẫu do Tổng thanh tra quy định. Sổ nhật ký Đoàn thanh tra được lưu trong hồ sơ cuộc thanh tra."
3. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 24. Xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra
1. Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra và Tờ trình về những nội dung đã trình bày trong dự thảo Kết luận đó, trình kèm theo Báo cáo kết quả thanh tra, để người ra quyết định thanh tra xem xét ra Kết luận thanh tra.
2. Trong trường hợp người ra quyết định thanh tra gửi dự thảo Kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra và đối tượng thanh tra có văn bản giải trình thì Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu và đề xuất với người ra quyết định thanh tra hướng xử lý nội dung giải trình của đối tượng thanh tra.
3. Dự thảo Kết luận thanh tra phải có các nội dung chính sau đây:
a) Đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra;
b) Kết luận về nội dung thanh tra;
c) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có);
d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng; kiến nghị các biện pháp xử lý".
4. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 28. Quan hệ giữa Đoàn thanh tra với người ra quyết định thanh tra: người được giao nhiệm vụ giám sát, kiểm tra
1. Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải tuân thủ sự chỉ đạo, giám sát, kiểm tra của người ra quyết định thanh tra; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của Người ra quyết định thanh tra. Khi xét thấy cần làm rõ các nội dung liên quan ngoài nội dung ghi trong quyết định thanh tra thì trưởng Đoàn thanh tra báo cáo với người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định.
2. Trong quá trình thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải tuân thủ sự giám sát, kiểm tra của người ra quyết định thanh tra hoặc người được người ra quyết định thanh tra giao nhiệm vụ giám sát, kiểm tra hoạt động của Đoàn thanh tra.
Việc giám sát, kiểm tra của người ra quyết định thanh tra, người được giao nhiệm vụ giám sát, kiểm tra được thực hiện theo Quy chế giám sát, kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra ban hành kèm theo Quyết định số 2861/2008/QĐ-TTCP ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Tổng thanh tra.
3. Người ra quyết định thanh tra theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo hoạt động, xử lý kịp thời các kiến nghị của Đoàn thanh tra; trường hợp cần phải bổ sung nội dung thanh tra thì người ra quyết định thanh tra yêu cầu Trưởng Đoàn thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ cho việc bổ sung nội dung quyết định thanh tra.
Quyết định bổ sung nội dung thanh tra phải bằng văn bản và gửi cho Trưởng Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung thanh tra bổ sung."
5. Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 29. Quan hệ giữa Trưởng Đoàn thanh tra với thành viên Đoàn thanh tra
1. Thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, tạo điều kiện giúp đỡ nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
2. Thành viên Đoàn thanh tra phải chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của Trưởng Đoàn thanh tra về thực hiện nhiệm vụ được giao. Trong trường hợp có vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền thì báo cáo kịp thời với Trưởng Đoàn thanh tra và đề xuất biện pháp xử lý.
3. Thành viên Đoàn thanh tra có cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đang là đối tượng thanh tra thì phải báo cáo với Trưởng Đoàn thanh tra để Trưởng Đoàn thanh tra báo cáo người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định
6. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 30. Quan hệ giữa Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp
1. Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra là cán bộ, công chức thuộc cơ quan thanh tra nhà nước có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý về kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ, công chức được cử tham gia Đoàn thanh tra có trách nhiệm giám sát, kiểm tra cán bộ, công chức của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra được giao.
Việc giám sát của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp đối với cán bộ, công chức tham gia Đoàn thanh tra được thực hiện theo Quy chế giám sát, kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra ban hành kèm theo Quyết định số 2861/2008/QĐ-TTCP ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Tổng thanh tra.
2. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước là người ra quyết định thanh tra thì thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan thanh tra nhà nước trực tiếp quản lý Trưởng đoàn thanh tra theo dõi, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của Đoàn thanh tra đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch thanh tra được phê duyệt; tham gia ý kiến dự thảo báo cáo, dự thảo kết luận thanh tra trước khi trình người ra quyết định thanh tra."
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo./.
|
| TỔNG THANH TRA |
- 1 Thông tư 05/2014/TT-TTCP về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 1153/QĐ-TTCP năm 2015 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ giai đoạn 2011-2014 do Thanh tra chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 477/QĐ-TTCP năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ thời kỳ 2014- 2018
- 1 Quyết định 1776/TTNN năm 1996 về quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra do Tổng thanh tra Nhà nước ban hành
- 2 Thông tư 05/2014/TT-TTCP về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 1153/QĐ-TTCP năm 2015 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ giai đoạn 2011-2014 do Thanh tra chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 05/2015/TT-TTCP quy định về giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 477/QĐ-TTCP năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ thời kỳ 2014- 2018
- 1 Quyết định 2151/2006/QĐ-TTCP ban hành Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra do Tổng Thanh tra ban hành
- 2 Thông tư 05/2014/TT-TTCP về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 1153/QĐ-TTCP năm 2015 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ giai đoạn 2011-2014 do Thanh tra chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 477/QĐ-TTCP năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ thời kỳ 2014- 2018
- 1 Luật Thanh tra 2004
- 2 Nghị định 41/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thanh tra
- 3 Nghị định 65/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ
- 4 Quyết định 2861/2008/QĐ-TTCP về quy chế giám sát, kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 1776/TTNN năm 1996 về quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra do Tổng thanh tra Nhà nước ban hành
- 6 Thông tư 05/2015/TT-TTCP quy định về giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành