Tóm tắt Quyết định 29/2008/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên, khoáng sản tại Kiên Giang
Quyết định 29/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành nhằm xác định bảng giá chi tiết làm căn cứ tính thuế tài nguyên và khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên tại địa phương.
1. Biểu giá tính thuế tài nguyên, khoáng sản chi tiết
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định cụ thể mức giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên, khoáng sản khai thác như sau:
- Cát xây, tô: 74.000 đồng/m³.
- Đá vôi: 70.000 đồng/m³.
- Đá xây dựng: 52.000 đồng/m³.
- Đất sỏi đỏ: 23.000 đồng/m³.
- Đất sét: 25.000 đồng/m³.
- Đất, cát san lấp, đổ nền: 18.000 đồng/m³.
- Than bùn: 8.000 đồng/m³.
- Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình: 5.000 đồng/m³.
2. Quy định về tỷ lệ quy đổi đơn vị đo lường
Để tạo sự thống nhất trong việc kê khai và tính thuế đối với các sản phẩm đất, đá các loại, quyết định đưa ra quy chuẩn quy đổi giữa khối lượng và thể tích:
- Tỷ lệ quy đổi từ tấn ra mét khối (m³) được thực hiện thống nhất theo khối lượng thể tích xốp: 1,4 tấn tương đương với 1 m³.
3. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng và địa phương trong việc triển khai thực hiện:
- Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh Kiên Giang: Giao Giám đốc Sở Tài chính và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
4. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Quyết định này thay thế cho Quyết định số 2553/2001/QĐ-UB ngày 15 tháng 11 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2008/QĐ-UBND | Rạch Giá, ngày 10 tháng 09 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN, KHOÁNG SẢN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi);
Căn cứ Thông tư số 42/2007/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ;
Theo đề nghị của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 18/TTr-CT ngày 14 tháng 8 năm 2008 về việc Quy định giá tính thuế tài nguyên, khoáng sản và Công văn số 556/CT-THNVDT ngày 03 tháng 9 năm 2008 về việc xin ý kiến bổ sung giá tính thuế tài nguyên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
1. Cát xây, tô: 74.000 đồng/m3;
2. Đá vôi: 70.000 đồng/m3;
3. Đá xây dựng: 52.000 đồng/m3;
4. Đất sỏi đỏ: 23.000 đồng/m3;
5. Đất sét: 25.000 đồng/m3;
6. Đất, cát san lấp, đổ nền: 18.000 đồng/m3;
7. Than bùn: 8.000 đồng/m3;
8. Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình: 5.000 đồng/m3.
Về tỷ lệ quy đổi giữa tấn ra mét khối (m3) đối với sản phẩm đất, đá các loại được thực hiện thống nhất theo khối lượng thể tích xốp 1,4 tấn tương đương 1m3.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Kiên Giang tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2553/2001/QĐ-UB ngày 15 tháng 11 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Thông tư 42/2007/TT-BTC thi hành Nghị định 68/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định 147/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/1998/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 68/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên sửa đổi
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 1 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Quyết định 1787/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 3 Quyết định 986/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Quyết định 1787/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 3 Quyết định 986/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Thông tư 42/2007/TT-BTC thi hành Nghị định 68/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định 147/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/1998/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 68/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên sửa đổi
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá