Giới thiệu chung về Quyết định 29/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành nhằm điều chỉnh và quy định chi tiết mức phụ cấp hàng tháng đối với chức danh Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm chế độ chính sách cho đội ngũ cán bộ hoạt động ở cơ sở, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc tại địa phương.
Quy định chi tiết về mức phụ cấp hàng tháng
Quyết định phân chia mức phụ cấp cụ thể cho từng trường hợp kiêm nhiệm hoặc hoạt động độc lập của chức danh Trưởng Ban công tác Mặt trận như sau:
- Trường hợp Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Ban công tác Mặt trận: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 0,95 lần mức lương cơ sở. Trong đó, phần phụ cấp dành riêng cho việc kiêm nhiệm chức danh Trưởng Ban công tác Mặt trận được xác định cụ thể là 0,15 lần mức lương cơ sở.
- Trường hợp Trưởng Ban công tác Mặt trận tại các thôn, tổ dân phố chưa thành lập Chi bộ Đảng: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 0,3 lần mức lương cơ sở.
Nguồn kinh phí bảo đảm chi trả phụ cấp
Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả chế độ phụ cấp cho các đối tượng nêu trên được huy động và cân đối từ các nguồn sau:
- Nguồn khoán quỹ phụ cấp từ ngân sách Trung ương: Sử dụng nguồn kinh phí khoán cho những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách).
- Nguồn ngân sách địa phương: Ngân sách địa phương chịu trách nhiệm cân đối phần kinh phí còn thiếu để bảo đảm chi trả đầy đủ.
- Quy định riêng cho năm 2015: Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động sử dụng nguồn kinh phí đã được ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán năm 2015 (từ nguồn hỗ trợ mức khoán của Trung ương theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP) để thực hiện chi trả kịp thời cho các đối tượng thụ hưởng.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện
Để quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm chủ trì, bố trí nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp hàng tháng cho Trưởng Ban công tác Mặt trận theo đúng quy định; đồng thời hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chi trả tại các địa phương và thực hiện công tác báo cáo định kỳ theo quy định hiện hành.
- Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan: Phối hợp theo dõi, giám sát việc thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ cơ sở.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý, chi trả phụ cấp đúng đối tượng, đúng chế độ và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quy định về hiệu lực và việc thay thế các văn bản trước đây được nêu rõ như sau:
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định 29/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
- Thời điểm áp dụng chế độ: Chế độ phụ cấp mới đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận quy định tại Quyết định này chính thức được thực hiện kể từ ngày 01/7/2015.
- Quy định thay thế: Quyết định này thay thế toàn bộ các nội dung quy định về chế độ phụ cấp và nguồn kinh phí chi trả đối với chức danh Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố và Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố chưa có Chi bộ Đảng đã được ban hành trước đó tại Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 09/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2015/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 07 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI TRƯỞNG BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP;
Thực hiện Văn bản số 287/HĐND ngày 08/7/2015 Thường trực HĐND tỉnh về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với chức danh Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ (sau khi thống nhất với Sở Tài chính) tại Văn bản số 829/SNV-XDCQ&CTTN ngày 21/7/2015 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1182/BC-STP ngày 21/7/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh và quy định mức phụ cấp đối với chức danh Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố như sau:
1. Mức phụ cấp hàng tháng:
a) Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Ban công tác Mặt trận: 0,95 mức lương cơ sở, trong đó mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh Trưởng Ban công tác Mặt trận là 0,15 mức lương cơ sở;
b) Trưởng Ban công tác Mặt trận ở những thôn, tổ dân phố chưa có Chi bộ Đảng: 0,3 mức lương cơ sở.
2. Nguồn kinh phí chi trả: Cân đối từ nguồn khoán quỹ phụ cấp của ngân sách Trung ương cho những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã) và từ nguồn ngân sách của địa phương.
Riêng năm 2015, UBND cấp xã sử dụng nguồn kinh phí đã được ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán năm 2015 từ nguồn hỗ trợ mức khoán của Trung ương theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ để chi trả.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính bố trí kinh phí chi trả chế độ phụ cấp hàng tháng cho Trưởng Ban công tác Mặt trận theo quy định và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của các địa phương. Thực hiện công tác báo cáo theo quy định hiện hành.
Điều 3. Hiệu lực thi hành:
1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
2. Chế độ phụ cấp đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận quy định tại Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/7/2015.
3. Quyết định này thay thế nội dung quy định về chế độ phụ cấp và nguồn kinh phí chi trả đối với chức danh Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố; Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố chưa có Chi bộ Đảng tại Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 09/12/2010 của UBND tỉnh về quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 4 Nghị định 29/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 1 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định 29/2013/NĐ-CP do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 2 Quyết định 642/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 28/2011/QĐ-UBND về chế độ phụ cấp đối với chức danh của Ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2 Nghị quyết 14/2012/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND về mức phụ cấp đối với chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3 Quyết định 823/QĐHC-CTUBND năm 2013 bãi bỏ Quyết định 736/QĐHC-CTUBND về mức phụ cấp đối với chức danh bảo vệ dân phố tỉnh Sóc Trăng
- 4 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định 29/2013/NĐ-CP do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 5 Quyết định 642/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 25/2010/QĐ-UBND về quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 2 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định 29/2013/NĐ-CP do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 3 Quyết định 642/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh kỳ 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 4 Quyết định 28/2011/QĐ-UBND về chế độ phụ cấp đối với chức danh của Ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 5 Nghị quyết 14/2012/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND về mức phụ cấp đối với chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 6 Nghị định 29/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 7 Quyết định 823/QĐHC-CTUBND năm 2013 bãi bỏ Quyết định 736/QĐHC-CTUBND về mức phụ cấp đối với chức danh bảo vệ dân phố tỉnh Sóc Trăng