Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 29/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy định về phân công, phân cấp và trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác và bảo trì cầu, đường giao thông nông thôn (GTNT) trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Văn bản này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, xác lập khung pháp lý phân định rõ quyền hạn, nghĩa vụ của các cấp chính quyền, cơ quan chuyên môn và cộng đồng dân cư trong việc bảo vệ, duy tu hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn.

1. Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì cầu, đường GTNT (Điều 5)

Quy trình lập, thẩm định và phê duyệt được phân định rõ giữa công trình xây dựng mới hoặc nâng cấp và công trình đã đưa vào khai thác:

  • Đối với công trình cầu, đường GTNT xây mới hoặc cải tạo, nâng cấp:
    • Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo tư vấn thiết kế kỹ thuật (đối với thiết kế 3 bước) hoặc tư vấn thiết kế bản vẽ thi công (đối với thiết kế 1 bước hoặc 2 bước) lập quy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì. Nếu đơn vị tư vấn không đủ năng lực, chủ đầu tư phải lựa chọn đơn vị khác có đủ năng lực, kinh nghiệm để lập quy trình.
    • Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu cung cấp đầy đủ quy trình quản lý, vận hành và bảo trì thiết bị từ nhà cung cấp bàn giao (nếu có).
    • Chủ đầu tư trực tiếp thẩm định, phê duyệt quy trình; có quyền lựa chọn tư vấn thẩm tra trước khi phê duyệt nếu thấy cần thiết.
  • Đối với công trình cầu, đường GTNT đã đưa vào khai thác: Chủ quản lý sử dụng chịu trách nhiệm tự tổ chức lập hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ năng lực, kinh nghiệm để lập quy trình; đồng thời tổ chức thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu UBND cấp huyện, UBND cấp xã hoặc cộng đồng dân cư là chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng thì trước khi phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu, công trình đặc biệt trên đường GTNT, bắt buộc phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Sở Giao thông vận tải.

2. Quy định về công tác tổ chức giao thông (Điều 6)

  • Chủ quản lý sử dụng cầu, đường GTNT có trách nhiệm trực tiếp tổ chức giao thông trên các tuyến công trình được giao quản lý theo đúng quy định pháp luật.
  • Đối với các vị trí cầu, đường GTNT đấu nối với quốc lộ hoặc đường tỉnh: Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm bố trí lực lượng Thanh tra giao thông phối hợp cùng chủ quản lý sử dụng tổ chức giao thông khi nhận được đề nghị hỗ trợ từ UBND cấp huyện.

3. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải (Điều 7)

  • Hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc chuyên môn cho các chủ quản lý sử dụng cầu, đường GTNT trên phạm vi toàn tỉnh.
  • Cho ý kiến, xem xét, thống nhất đối với quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu, công trình đặc biệt do UBND cấp huyện, UBND cấp xã hoặc cộng đồng dân cư làm chủ đầu tư/chủ quản lý sử dụng khi có yêu cầu.
  • Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông hỗ trợ địa phương tổ chức giao thông tại các nút giao đấu nối với quốc lộ, tỉnh lộ.
  • Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ hàng năm và hướng dẫn các đơn vị thực hiện công tác vận hành, bảo trì.
  • Chủ trì rà soát, tổng hợp tình trạng kỹ thuật của mạng lưới cầu, đường GTNT; lập danh sách công trình hư hỏng, xuống cấp không bảo đảm an toàn để báo cáo, đề xuất UBND tỉnh biện pháp xử lý.
  • Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan lập kế hoạch và tổ chức bảo trì công trình nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 8)

  • Thực hiện quản lý nhà nước đối với toàn bộ hệ thống giao thông trên địa bàn (trừ quốc lộ và đường tỉnh do Cục Quản lý đường bộ I hoặc Sở Giao thông vận tải quản lý/ủy thác quản lý); phối hợp quản lý các tuyến tỉnh lộ, quốc lộ qua địa bàn.
  • Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp xã, cộng đồng dân cư và cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện công tác quản lý, vận hành và bảo trì cầu, đường GTNT.
  • Thực hiện trách nhiệm của chủ quản lý sử dụng đối với các tuyến đường, cầu được phân công, phân cấp.
  • Chủ động cân đối, bố trí ngân sách địa phương phục vụ quản lý, bảo trì công trình giao thông nông thôn.
  • Tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất; lập báo cáo tình hình quản lý, danh mục cầu xuống cấp gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Giao thông vận tải) định kỳ vào ngày 15/01 hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất.
  • Quản lý quy hoạch giao thông; chỉ đạo cắm mốc lộ giới, mốc quy hoạch; bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường bộ; phối hợp quản lý hành lang tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường 229 trên địa bàn.
  • Rà soát toàn bộ hệ thống biển báo, báo hiệu đường bộ trên đường GTNT để lên kế hoạch thay thế, điều chỉnh theo đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 41:2012) và Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT.

5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 9)

  • Trực tiếp thực hiện vai trò chủ quản lý sử dụng đối với các tuyến cầu, đường GTNT được phân công quản lý.
  • Hướng dẫn, giám sát, hỗ trợ các cộng đồng dân cư được giao quản lý công trình GTNT; định kỳ đánh giá khả năng khai thác để bảo đảm tuyệt đối an toàn.
  • Tổng hợp tình hình khai thác, danh mục cầu, đường hư hỏng nguy hiểm để báo cáo UBND cấp huyện định kỳ vào ngày 05/01 hằng năm hoặc khi có sự cố phát sinh.
  • Chủ động bố trí nguồn kinh phí hợp pháp để quản lý, bảo trì các tuyến được phân công.
  • Chịu trách nhiệm bảo vệ hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động người dân không lấn chiếm, xâm phạm công trình và hành lang giao thông.

6. Trách nhiệm của cộng đồng dân cư là chủ quản lý sử dụng (Điều 10)

  • Thực hiện đúng trách nhiệm của chủ quản lý sử dụng đối với các công trình cầu, đường GTNT do cộng đồng quản lý.
  • Tuân thủ nghiêm hướng dẫn, chỉ đạo kỹ thuật của UBND cấp xã và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình.
  • Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và báo cáo các hành vi xâm phạm, phá hoại công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ.
  • Chủ động huy động, bố trí kinh phí đóng góp hợp pháp của cộng đồng để tổ chức vận hành, duy tu và bảo trì công trình theo phân cấp.

7. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 1, 2, 3 và Điều 11)

  • Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện theo dõi, đôn đốc, thanh tra và kiểm tra việc thực hiện Quy định.
  • Các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai phải được báo cáo bằng văn bản về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2015/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 28 tháng 9 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ CẦU, ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp và trách nhiệm về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì cầu, đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VP Chính phủ;
- Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- VP/UBND tỉnh: CVP, các PCVP;
- Lưu :VT, CNXD (M)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Quang

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ CẦU, ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29 /2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định việc phân công, phân cấp và trách nhiệm về quản lý, vận hành khai thác, bảo trì cầu, đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh. Đồng thời quy định về tổ chức giao thông; hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu, công trình đặc biệt trên đường giao thông nông thôn và quy trình bảo trì cầu, đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); các tổ chức, cá nhân có liên quan quản lý, vận hành khai thác và bảo trì cầu, đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đường giao thông nông thôn (sau đây gọi chung là đường GTNT) bao gồm: Đường trục xã, đường liên xã, đường trục thôn; đường trong ngõ xóm và các điểm dân cư tương đương; đường trục chính nội đồng.

2. Cầu trên đường giao thông nông thôn (sau đây gọi tắt là cầu) bao gồm: Cầu treo, cầu có kết cấu nhịp dạng dầm, dàn, khung, vòm được xây dựng trên các tuyến đường giao thông nông thôn.

3. Chủ quản lý sử dụng cầu, đường GTNT là cách gọi chung của tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao quản lý, vận hành khai thác và sử dụng cầu, đường GTNT thuộc sở hữu Nhà nước; Chủ sở hữu cầu, đường GTNT đối với cầu, đường GTNT không thuộc sở hữu Nhà nước; cộng đồng dân cư đối với cầu, đường GTNT do cộng đồng đóng góp hoặc các tổ chức, cá nhân, tư nhân đóng góp vốn đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành khai thác và bảo trì.

4. Các công trình đặc biệt trên đường GTNT là tên gọi chung của hầm đường bộ, bến phà đường bộ và đường ngầm trên đường GTNT.

Chương II

NỘI DUNG PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP

Điều 3. Phân công, phân cấp quản lý, vận hành khai thác và bảo trì cầu, đường GTNT

1. Đối với cầu, đường GTNT do Nhà nước đầu tư:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện làm chủ quản lý sử dụng các cầu, đường GTNT sau:

- Các tuyến đường liên xã (bao gồm cả đường huyện).

- Các cầu trên hệ thống đường do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý (không phân biệt quy mô).

- Các cầu trên đường giao thông nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý có quy mô gồm: Cầu treo có khẩu độ từ 70m trở lên, cầu dàn thép, cầu dầm có khẩu độ nhịp từ 50m trở lên; các cầu cấp II trở lên theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Thông tư số 10/2013/TT-BXD).

b) Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ quản lý sử dụng các cầu, đường GTNT sau:

- Các tuyến đường trục xã, đường trục thôn; đường trong ngõ xóm và các điểm dân cư tương đương; đường trục chính nội đồng.

- Các cầu trên đường giao thông nông thôn do xã quản lý trừ các cầu có quy mô được nêu tại Điểm a - Khoản 1 - Điều này.

2. Cầu, đường GTNT do cộng đồng dân cư đóng góp hoặc các tổ chức, cá nhân đóng góp vốn đầu tư xây dựng thì chủ đầu tư là chủ quản lý sử dụng cầu, đường GTNT.

Trường hợp cộng đồng dân cư, tư nhân sau khi đầu tư xây dựng xong không đủ khả năng làm chủ quản lý sử dụng cầu, đường GTNT thì căn cứ vị trí cầu trên tuyến và quy mô cầu để thực hiện theo phân công, phân cấp quản lý và quy định tại Khoản 1- Điều này để thực hiện.

3. Đối với cầu, đường GTNT được xây dựng bằng nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên thống nhất để quyết định lựa chọn chủ quản lý sử dụng cầu, đường GTNT.

Điều 4. Trách nhiệm của chủ quản lý sử dụng cầu, đường GTNT

Chủ quản lý sử dụng cầu, đường GTNT có trách nhiệm tổ chức lập quy trình quản lý, vận hành khai thác và quy trình bảo trì cầu, các công trình đặc biệt trên đường giao thông nông thôn; tổ chức quản lý, vận hành khai thác và thực hiện kế hoạch bảo trì cầu, đường giao thông nông thôn theo phân cấp quy định tại Điều 3 quy định này.

Các công việc liên quan đến quản lý, vận hành khai thác và bảo trì cầu, đường GTNT được thực hiện theo quy định này và các quy định tại:

- Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ;

- Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn;

- Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn;

Điều 5. Lập, thẩm định, phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu, công trình đặc biệt trên đường GTNT và quy trình bảo trì cầu, đường GTNT

1. Lập quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu, công trình đặc biệt trên đường GTNT và quy trình bảo trì cầu, đường GTNT

a) Đối với cầu xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp:

- Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo tư vấn thiết kế kỹ thuật (đối với công trình cầu thiết kế ba bước), tư vấn thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình có thiết kế một bước hoặc hai bước) có trách nhiệm lập quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu, công trình đặc biệt trên đường GTNT và quy trình bảo trì cầu, đường GTNT. Nếu tư vấn thiết kế không đủ năng lực lập quy trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn tổ chức khác có đủ năng lực, kinh nghiệm để lập quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu, công trình đặc biệt trên đường GTNT và quy trình bảo trì cầu, đường GTNT.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm yêu cầu các nhà thầu cung cấp đầy đủ quy trình quản lý, vận hành khai thác và quy trình bảo trì thiết bị do nhà cung cấp thiết bị bàn giao (nếu có).

b) Đối với cầu, đường GTNT đã đưa vào khai thác: Chủ quản lý sử dụng cầu chịu trách nhiệm tổ chức lập hoặc thuê tư vấn đủ năng lực kinh nghiệm để lập quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu, công trình đặc biệt trên đường GTNT và quy trình bảo trì cầu, đường GTNT.

2. Thẩm định và phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu, công trình đặc biệt trên đường GTNT và quy trình bảo trì cầu, đường GTNT.

a) Đối với cầu, đường GTNT xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp: Chủ đầu tư có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu, công trình đặc biệt trên đường GTNT và quy trình bảo trì cầu, đường GTNT. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn để thẩm tra quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu, công trình đặc biệt trên đường GTNT và quy trình bảo trì cầu, đường GTNT trước khi phê duyệt.

b) Đối với cầu, đường GTNT đã đưa vào khai thác: Chủ quản lý sử dụng cầu, đường GTNT chịu trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác và quy trình bảo trì theo đúng quy định.

c) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư là chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng cầu, đường GTNT trước khi phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu, công trình đặc biệt trên đường GTNT phải có ý kiến chấp thuận của Sở Giao thông vận tải.

Điều 6. Tổ chức giao thông

Chủ quản lý sử dụng cầu, đường GTNT chịu trách nhiệm tổ chức giao thông theo quy định hiện hành đối với cầu, đường GTNT được phân cấp quản lý tại Điều 3 quy định này.

Đối với cầu, đường GTNT đấu nối với hệ thống đường quốc lộ, đường tỉnh, Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm phân công lực lượng Thanh tra giao thông phối hợp với các chủ quản lý sử dụng cầu, đường GTNT trong công tác tổ chức giao thông khi nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có cầu, đường GTNT cần phối hợp tổ chức giao thông.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Hướng dẫn, giải đáp khó khăn vướng mắc của các chủ quản lý sử dụng cầu, đường GTNT về quản lý, khai thác và bảo trì cầu, đường GTNT trên địa bàn tỉnh.

2. Xem xét, thống nhất, có ý kiến tham gia về quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu, các công trình đặc biệt trên đường GTNT do cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện là chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng, khi nhận được văn bản xin ý kiến về Quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu.

3. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông trong công tác tổ chức giao thông đối với các cầu, đường GTNT đấu nối với hệ thống đường quốc lộ, đường tỉnh khi nhận được đề nghị.

4. Định kỳ hằng năm lập kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện công tác quản lý, vận hành khai thác và bảo trì cầu, đường GTNT.

5. Rà soát và tổng hợp tình hình quản lý, vận hành khai thác, bảo trì toàn bộ các cầu, đường GTNT trên địa bàn, danh sách các cầu, đường GTNT hư hỏng, xuống cấp không đủ điều kiện khai thác an toàn để báo cáo, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.

6. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các chủ quản lý sử dụng cầu, đường giao thông nông thôn xây dựng kế hoạch bảo trì theo quy định và tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo an toàn giao thông trên hệ thống cầu, đường GTNT.

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì các tuyến đường giao thông trên địa bàn huyện, thành phố trừ các tuyến đường tỉnh, quốc lộ do Cục Quản lý đường bộ I và Sở Giao thông vận tải được giao ủy thác quản lý. Đồng thời chủ động, tích cực phối hợp với Cục Quản lý đường bộ I và Sở Giao thông vận tải trong công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh, quốc lộ trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

2. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư và các cơ quan trực thuộc trong việc thực hiện các trách nhiệm đối với việc quản lý, vận hành khai thác và bảo trì các cầu, đường GTNT trên địa bàn huyện.

3. Định kỳ hoặc đột xuất khi thấy cần thiết tiến hành kiểm tra tình hình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì cầu, đường GTNT trên địa bàn; tổng hợp tình hình quản lý, vận hành khai thác các cầu, danh sách các cầu trên địa bàn bị hư hỏng, xuống cấp không đủ điều kiện khai thác an toàn để báo cáo và kiến nghị xử lý với Ủy ban nhân dân tỉnh. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải) số liệu định kỳ mỗi năm 01 lần vào ngày 15/01 hằng năm hoặc khi được yêu cầu.

4. Thực hiện trách nhiệm làm chủ quản lý sử dụng cầu, đường GTNT đối với cầu, đường GTNT được phân công, phân cấp quản lý.

5. Chủ động trong việc bố trí kinh phí tổ chức quản lý, vận hành khai thác và bảo trì các cầu, đường GTNT trên địa bàn huyện.

6. Chủ động trong công tác tổ chức giao thông, đề nghị Sở Giao thông vận tải hỗ trợ tổ chức giao thông đối với các cầu, đường GTNT đấu nối với quốc lộ, đường tỉnh khi cần thiết.

7. Lập, theo dõi công tác quy hoạch giao thông vận tải trên địa bàn quản lý theo quy định. Tổ chức, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, các đơn vị trực thuộc có liên quan cắm mốc quy hoạch, mốc lộ giới; tăng cường công tác quản lý hành lang an toàn hệ thống cầu, đường bộ GTNT trên địa bàn quản lý. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Cục Quản lý đường bộ I trong việc quản lý hành lang an toàn đường bộ các tuyến quốc lộ, đường 229, đường tỉnh đi qua trên địa bàn.

8. Rà soát hệ thống báo hiệu đường bộ trên đường GTNT chưa phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2012 được ban hành theo Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và quy định tại Điều 12 Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT để xây dựng kế hoạch thay thế, chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Thực hiện trách nhiệm làm chủ quản lý sử dụng cầu, đường GTNT đối với cầu, đường GTNT được phân công, phân cấp quản lý.

2. Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc cộng đồng dân cư trong việc thực hiện trách nhiệm đối với việc quản lý, vận hành khai thác và bảo trì cầu, đường GTNT thuộc quyền quản lý sử dụng của cộng đồng dân cư; định kỳ hoặc khi cần thiết thì tổ chức kiểm tra đánh giá khả năng khai thác của cầu, đường GTNT để đảm bảo an toàn khi khai thác, sử dụng.

3. Tổng hợp tình hình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì các cầu, đường GTNT, danh sách các cầu, đường GTNT trên địa bàn bị hư hỏng, xuống cấp không đủ điều kiện khai thác an toàn để báo cáo và kiến nghị xử lý với Ủy ban nhân dân cấp huyện. Báo cáo Ủy ban nhân dân huyện số liệu định kỳ mỗi năm 01 lần vào ngày 05/01 hằng năm hoặc theo yêu cầu.

4. Chủ động trong việc bố trí kinh phí tổ chức quản lý, vận hành khai thác và bảo trì các cầu, đường GTNT được phân công, phân cấp làm chủ quản lý.

5. Chủ động trong công tác quản lý hành lang an toàn hệ thống cầu, đường bộ được phân công làm chủ quản lý sử dụng. Tuyên truyền, vận động nhân dân trên địa bàn trong việc quản lý, bảo vệ hành lang an toàn cầu, đường bộ đi qua địa bàn.

Điều 10. Trách nhiệm của cộng đồng dân cư là chủ quản lý sử dụng cầu, đường GTNT

1. Thực hiện trách nhiệm làm chủ quản lý sử dụng cầu, đường GTNT đối với cầu, đường GTNT được phân công, phân cấp quản lý.

2. Thực hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc quản lý, vận hành khai thác và bảo trì cầu, đường GTNT để đảm bảo an toàn giao thông, an toàn công trình, phòng ngừa tai nạn.

3. Phát hiện và ngăn chặn các tổ chức, cá nhân phá hoại công trình cầu, phá hoại các công trình giao thông khác, xâm phạm hành lang an toàn đường bộ và các hành vi vi phạm các nội dung bị nghiêm cấm đối với các cầu, đường GTNT được phân công, phân cấp làm chủ quản lý.

4. Chủ động trong việc bố trí kinh phí tổ chức quản lý, vận hành khai thác và bảo trì các cầu, đường GTNT được phân công, phân cấp làm chủ quản lý;

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan để hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân báo cáo bằng văn bản về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 29/2015/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp và trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác và bảo trì cầu, đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Số hiệu: 29/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/09/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
Người ký: Nguyễn Văn Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/10/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 29/2015/QĐ-UBND quy định về phân c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký