Tóm tắt Quyết định 29/2015/QĐ-UBND về chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Nam Định
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải đường bộ và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại địa phương.
1. Đối tượng nộp lệ phí và mức thu cụ thể
Quy định xác định rõ ràng các đối tượng có nghĩa vụ tài chính cũng như các mức lệ phí áp dụng cho từng trường hợp cụ thể:
- Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Mức thu lệ phí cấp mới: 200.000 đồng/giấy phép đối với trường hợp cấp mới lần đầu.
- Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại: 50.000 đồng/lần cấp đối với các trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại do bị mất, bị hỏng hoặc khi có sự thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung ghi trên giấy phép.
2. Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí
Cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí được phân bổ và giám sát chặt chẽ theo tỷ lệ quy định:
- Tỷ lệ phân bổ nguồn thu: Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được phép trích lại 90% (Chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải các chi phí phục vụ công tác thu theo quy định. Phần còn lại 10% (Mười phần trăm) phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm của cơ quan thu lệ phí: Phải thực hiện thu đúng quy định pháp luật; lập và cấp biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp theo đúng quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý sử dụng ấn chỉ thuế. Đồng thời, cơ quan thu có trách nhiệm niêm yết công khai nội dung, mức thu tại trụ sở làm việc và mở sổ sách theo dõi các khoản thu, chi theo chế độ kế toán hiện hành.
- Áp dụng các văn bản liên quan: Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng chứng từ và công khai chế độ thu lệ phí không quy định tại văn bản này sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về thời gian áp dụng và các đơn vị chịu trách nhiệm triển khai quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Nam Định cùng các tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2015/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 31 tháng 08 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ TẠI TỈNH NAM ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND ngày 15/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Nam Định;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1430/TTr-STC ngày 19/8/2015 về việc ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm định số 141/BC-STP ngày 18/8/2015 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Nam Định, với các nội dung như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: Theo quy định tại Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND ngày 15/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Nam Định, cụ thể như sau:
- Cấp mới: 200.000 đồng/ giấy phép.
- Cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong giấy phép): 50.000 đồng/lần cấp.
3. Quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:
- Cơ quan thu lệ phí được trích 90% (Chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí theo quy định; số tiền còn lại 10% (Mười phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm thu đúng quy định của pháp luật; khi thu phải lập và cấp biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý sử dụng ấn chỉ thuế và phải tiến hành niêm yết công khai nội dung thu, mức thu tại trụ sở nơi làm việc và mở sổ sách theo dõi các khoản thu, chi theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
4. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng chứng từ thu lệ phí, công khai chế độ thu lệ phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 07/2015/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Nam Định
- 1 Quyết định 1680/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Danh mục Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành hết hiệu lực toàn bộ
- 2 Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục "Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành” hết hiệu lực toàn bộ: hết hiệu lực một phần
- 3 Quyết định 405/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 52/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2 Quyết định 29/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3 Nghị quyết 50/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 4 Nghị quyết 19/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 5 Quyết định 1567/QĐ-UBND năm 2016 về ủy quyền cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh thực hiện cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào khu công nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu
- 6 Quyết định 1680/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Danh mục Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành hết hiệu lực toàn bộ
- 7 Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục "Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành” hết hiệu lực toàn bộ: hết hiệu lực một phần
- 8 Quyết định 405/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 1680/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Danh mục Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành hết hiệu lực toàn bộ
- 2 Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục "Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành” hết hiệu lực toàn bộ: hết hiệu lực một phần
- 3 Quyết định 405/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 52/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10 Quyết định 29/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 11 Nghị quyết 50/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 12 Nghị quyết 07/2015/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Nam Định
- 13 Nghị quyết 19/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 14 Quyết định 1567/QĐ-UBND năm 2016 về ủy quyền cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh thực hiện cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào khu công nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu