Quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) áp dụng tại các xã, thị trấn thuộc địa bàn huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa việc thu phí, tạo nguồn kinh phí tự chủ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại địa phương, góp phần bảo vệ môi trường nông thôn và đô thị.
- Quy định mức thu phí vệ sinh đối với hộ gia đình
- Hộ gia đình thông thường: Áp dụng mức thu dao động từ 3.000 đồng/người/tháng đến 8.000 đồng/người/tháng.
- Hộ nghèo: Được hưởng chính sách hỗ trợ với mức thu bằng 50% so với mức thu áp dụng cho hộ gia đình thông thường trên cùng địa bàn.
- Quy định mức thu phí vệ sinh đối với hộ kinh doanh nhỏ
- Cửa hàng bán hoa; cơ sở rửa xe ô tô, xe máy, xe đạp: Mức thu dao động từ 50.000 đồng/hộ/tháng đến 120.000 đồng/hộ/tháng.
- Cửa hàng ăn uống hoạt động một buổi; các hộ kinh doanh dịch vụ giải khát, cà phê, karaoke, đại lý bánh kẹo: Mức thu dao động từ 50.000 đồng/hộ/tháng đến 100.000 đồng/hộ/tháng.
- Các hộ kinh doanh các mặt hàng còn lại (bao gồm hàng tạp hóa, đồ lưu niệm, đồ điện, vật liệu xây dựng, quần áo, dịch vụ internet, hiệu thuốc, giày dép, điện thoại, văn phòng phẩm, cơ sở chế tác vàng bạc, nhôm kính, hàng thủ công và các mặt hàng tương tự): Mức thu dao động từ 50.000 đồng/hộ/tháng đến 80.000 đồng/hộ/tháng.
- Quy định mức thu phí vệ sinh đối với các tổ chức, cơ quan
- Trường hợp xác định được khối lượng rác thải cụ thể: Áp dụng mức thu là 260.000 đồng/m3 rác thải (với quy chuẩn quy đổi tỷ trọng là 1 m3 tương đương 0,42 tấn).
- Trường hợp không xác định được khối lượng rác thải cụ thể, mức thu được tính theo đơn vị như sau:
- Trường học, nhà trẻ, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Mức thu dao động từ 50.000 đồng/đơn vị/tháng đến 110.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Trụ sở hoạt động của các doanh nghiệp: Mức thu dao động từ 30.000 đồng/đơn vị/tháng đến 160.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Cửa hàng, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà hàng ăn uống, nhà máy, bệnh viện, phòng khám tư nhân, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe, công viên, trung tâm dạy nghề và cơ sở đào tạo việc làm: Mức thu dao động từ 200.000 đồng/đơn vị/tháng đến 350.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Thẩm quyền quyết định mức thu cụ thể và tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân huyện Trực Ninh căn cứ vào khung mức thu phí quy định tại quyết định này để ban hành mức thu phí vệ sinh cụ thể cho từng xã, thị trấn trên địa bàn, bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và tình hình thực tế của từng địa phương.
- Ủy ban nhân dân huyện Trực Ninh có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện việc thu phí theo đúng quy định.
- Chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu và chứng từ thu phí
- Đơn vị trực tiếp thực hiện thu phí vệ sinh được phép giữ lại 100% tổng số tiền phí thu được để trang trải toàn bộ chi phí cho các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại địa phương.
- Các nội dung liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu phí và công khai chế độ thu phí phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, cùng các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các cá nhân, thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Nam Định, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trực Ninh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2016/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 01 tháng 09 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ VỆ SINH (RÁC THẢI SINH HOẠT) TẠI CÁC XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRỰC NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND ngày 15/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) trên địa bàn tỉnh Nam Định;
Theo đề nghị của UBND huyện Trực Ninh tại Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 19/4/2016, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1421/TTr-STNMT ngày 16/6/2016, Sở Tư pháp tại Văn bản số 104/BC-STP ngày 14/7/2016, Sở Tài chính tại Văn bản số 1532/STC-QLG ngày 24/8/2016 về việc quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Trực Ninh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Trực Ninh, cụ thể như sau:
1. Đối với hộ gia đình
- Hộ gia đình: Từ 3.000 đồng/người/tháng đến 8.000 đồng/người/tháng.
- Hộ nghèo: Bằng 50% mức thu tương ứng trên địa bàn.
2. Đối với hộ kinh doanh nhỏ
- Cửa hàng bán hoa; rửa ô tô, xe máy, xe đạp: Từ 50.000 đồng/hộ/tháng đến 120.000 đồng/hộ/tháng;
- Cửa hàng ăn uống bán một buổi; hộ kinh doanh giải khát, cà phê, karaoke, đại lý bánh kẹo: Từ 50.000 đồng/hộ/tháng đến 100.000 đồng/hộ/tháng;
- Các hộ kinh doanh còn lại: Hàng tạp hóa, đồ lưu niệm, đồ điện, vật liệu xây dựng, quần áo, internet, hiệu thuốc, giày dép, điện thoại, văn phòng phẩm, chế tác vàng bạc, nhôm kính, hàng thủ công,...: Từ 50.000 đồng/hộ/tháng đến 80.000 đồng/hộ/tháng;
3. Đối với các tổ chức cơ quan
- Trường hợp xác định được khối lượng: 260.000 đồng/m3 rác (tỷ trọng 1 m3 = 0,42 tấn);
- Trường hợp không xác định được khối lượng:
+ Trường học, nhà trẻ; cơ quan hành chính, sự nghiệp: Từ 50.000 đồng/đơn vị/tháng đến 110.000 đồng/đơn vị/tháng;
+ Trụ sở doanh nghiệp: Từ 30.000 đồng/đơn vị/tháng đến 160.000 đồng/đơn vị/tháng;
+ Cửa hàng, trung tâm thương mại; khách sạn; nhà hàng ăn uống; nhà máy; bệnh viện, phòng khám tư nhân; cơ sở sản xuất; chợ; nhà ga, bến tàu, bến xe; công viên; trung tâm dạy nghề, đào tạo việc làm: Từ 200.000 đồng/đơn vị/tháng đến 350.000 đồng/đơn vị/tháng;
Điều 2. Căn cứ mức thu phí trên, UBND huyện Trực Ninh quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) cho từng xã, thị trấn trên địa bàn huyện cho phù hợp với tình hình thực tế và chỉ đạo UBND các xã, thị trấn tổ chức thực hiện.
Đơn vị thu phí được giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. Các vấn đề khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu phí, công khai chế độ thu phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND huyện Trực Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Nghị quyết 08/2015/NQ-HĐND quy định mức thu tối đa phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) tỉnh Nam Định
- 1 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Nam Định
- 2 Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục "Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành” hết hiệu lực toàn bộ: hết hiệu lực một phần
- 3 Quyết định 405/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 67/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, tỷ lệ trích nộp và chế độ quản lý phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 33/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- 3 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
- 4 Quyết định 27/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
- 5 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
- 6 Quyết định 31/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
- 7 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Nam Định
- 8 Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục "Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành” hết hiệu lực toàn bộ: hết hiệu lực một phần
- 9 Quyết định 405/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Nam Định
- 2 Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục "Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành” hết hiệu lực toàn bộ: hết hiệu lực một phần
- 3 Quyết định 405/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 67/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, tỷ lệ trích nộp và chế độ quản lý phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Nghị quyết 08/2015/NQ-HĐND quy định mức thu tối đa phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) tỉnh Nam Định
- 10 Quyết định 33/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- 11 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
- 12 Quyết định 27/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
- 13 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
- 14 Quyết định 31/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định