Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu kèm theo Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND ngày 06/11/2017. Quyết định này mang tính chất điều chỉnh, cập nhật các quy định về quản lý giá đối với một số mặt hàng thiết yếu, đồng thời phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong việc xây dựng, thẩm định và trình phương án giá lên Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bổ sung danh mục hàng hóa phòng, chống dịch bệnh và quản lý kê khai giáQuyết định đã thực hiện bổ sung và sửa đổi các quy định liên quan đến danh mục hàng hóa thực hiện bình ổn giá, kê khai giá nhằm đáp ứng tình hình thực tế, đặc biệt là công tác phòng chống dịch bệnh:
- Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi: Được sửa đổi tại danh mục hàng hóa thực hiện bình ổn giá và kê khai giá theo quy định mới.
- Bổ sung hàng hóa phục vụ phòng, chống dịch bệnh: Đưa vào danh mục các mặt hàng gồm khẩu trang y tế; chế phẩm diệt khuẩn tay không dùng nước dùng trong gia dụng; chế phẩm diệt khuẩn da dùng trong y tế; nhiệt kế điện tử hồng ngoại.
- Phân công trách nhiệm tiếp nhận kê khai giá: Sở Y tế chủ trì tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với các hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh. Đồng thời, Sở Y tế phối hợp với Sở Tài chính tiếp nhận, kiểm soát hồ sơ kê khai giá đối với các mặt hàng phục vụ phòng, chống dịch bệnh nêu trên.
Sở Tài chính giữ vai trò chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung quan trọng về giá đất và các loại giá khác:
- Hệ số điều chỉnh giá đất: Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất: Xác định giá khởi điểm đối với thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng.
- Đơn giá thuê đất và mặt nước: Xác định tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định đơn giá cho thuê đất, đơn giá cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất), và đơn giá thuê mặt nước của từng dự án cụ thể.
- Giá các loại hàng hóa, dịch vụ khác: Tham mưu giá các loại hàng hóa, dịch vụ theo các quy định pháp luật khác có liên quan.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng phương án giá, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các nhóm đối tượng sau:
- Giá rừng: Bao gồm giá rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu.
- Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi: Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu.
- Đơn giá bồi thường về nông nghiệp: Đơn giá bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
- Giá cây giống: Giá cây giống phục vụ cho các chương trình, dự án trên địa bàn.
- Các loại giá chuyên ngành: Giá các loại hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành nông nghiệp.
Sở Công Thương chủ trì xây dựng phương án giá, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với dịch vụ diện tích bán hàng tại chợ:
- Giá cụ thể: Áp dụng đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước.
- Giá tối đa: Áp dụng đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
- Giá chuyên ngành khác: Giá các loại hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành công thương.
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 29/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2020/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 20 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2017/QĐ-UBND NGÀY 06/11/2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngay 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ; Tài chính - Giao thông Vận tải Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 24/8/2014;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND ngày 06/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu. Cụ thể:
1. Sửa đổi điểm h khoản 1 Điều 3, như sau:
“ h) Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi.”
2. Bổ sung điểm f vào khoản 2 và sửa đổi điểm b khoản 5 Điều 5, như sau:
a) Bổ sung điểm f vào khoản 2 Điều 5
“f) Hàng hóa phục vụ phòng, chống dịch bệnh: Khẩu trang y tế; chế phẩm diệt khuẩn tay không dùng nước dùng trong gia dụng; chế phẩm diệt khuẩn da dùng trong y tế; nhiệt kế điện tử hồng ngoại.”.
b) Sửa đổi điểm b khoản 5 Điều 5
“b) Sở Y tế chủ trì tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh quy định tại điểm g khoản 1 Điều này; phối hợp với Sở Tài chính tiếp nhận, kiểm soát hồ sơ kê khai giá các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm f khoản 2 Điều này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 và khoản 3, khoản 6 Điều 8, như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 8
“ b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thành phố xây dựng và trình UBND tỉnh Quyết định:
- Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và văn bản sửa đổi.
- Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng.
- Tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định đơn giá cho thuê đất, đơn giá cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất); đơn giá thuê mặt nước của từng dự án.
- Giá các loại hàng hóa, dịch vụ theo các quy định khác.”.
b) Bổ sung khoản 3 Điều 8
“3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng phương án gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định:
- Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu.
- Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do tỉnh quản lý.
- Đơn giá bồi thường, cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
- Giá cây giống các chương trình, dự án.
- Giá các loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”.
c) Sửa đổi khoản 6 Điều 8
“6. Sở Công Thương chủ trì xây dựng phương án gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định:
- Giá cụ thể: Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước.
- Giá tối đa: Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
- Giá các loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá
- 3 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2 Quyết định 49/QĐ-UBND năm 2022 công bố các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 3 Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 4 Quyết định 171/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong kỳ hệ thống hóa năm 2019-2023
- 1 Chỉ thị 19/CT-UBND năm 2020 về tăng cường công tác quản lý nhà nước về đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2 Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2020 về tăng cường công tác quản lý nhà nước về đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3 Quyết định 2393/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 4 Quyết định 40/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 5 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 2 Điều 6 Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 4440/2017/QĐ-UBND
- 6 Quyết định 09/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 2, Khoản 3 Điều 8 Mục 2 Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định 17/2015/QĐ-UBND
- 7 Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 8 Quyết định 49/QĐ-UBND năm 2022 công bố các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 9 Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 10 Quyết định 171/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong kỳ hệ thống hóa năm 2019-2023
- 1 Quyết định 64/2017/QĐ-UBND về Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2 Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3 Quyết định 49/QĐ-UBND năm 2022 công bố các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 4 Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 5 Quyết định 171/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong kỳ hệ thống hóa năm 2019-2023
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá
- 3 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 6 Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 10 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Chỉ thị 19/CT-UBND năm 2020 về tăng cường công tác quản lý nhà nước về đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 12 Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2020 về tăng cường công tác quản lý nhà nước về đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 13 Quyết định 2393/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 14 Quyết định 40/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 15 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 2 Điều 6 Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 4440/2017/QĐ-UBND
- 16 Quyết định 09/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 2, Khoản 3 Điều 8 Mục 2 Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định 17/2015/QĐ-UBND