Giới thiệu chung về văn bản pháp quy
Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2021. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện cơ chế tài chính, tối ưu hóa quy trình ứng vốn, thu hồi vốn và nâng cao hiệu quả quản lý quỹ đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung trọng tâm
Quyết định đã thực hiện sửa đổi, bổ sung nhiều điều khoản cốt lõi liên quan đến nguồn vốn, mục đích sử dụng, quy trình gia hạn và cơ chế tài chính của Quỹ Phát triển đất:
- Nguồn vốn và cơ chế phân bổ ngân sách: Ngân sách nhà nước thực hiện phân bổ, bố trí vốn vào dự toán ngân sách địa phương để cấp cho Quỹ khi bắt đầu thành lập và bổ sung định kỳ hàng năm. Quỹ được phép huy động thêm các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định để ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Thẩm quyền quyết định mức vốn cấp: Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ khi thành lập, cũng như mức trích bổ sung cụ thể hàng năm để bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Mục đích ứng vốn của Quỹ: Vốn từ Quỹ được ứng cho Tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác nhằm thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất theo quy hoạch; tổ chức phát triển các khu tái định cư phục vụ công tác thu hồi đất thực hiện các dự án; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý để phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất.
- Quy định về gia hạn thu hồi vốn ứng: Trường hợp đến hạn hoàn trả vốn ứng nhưng nguồn vốn ngân sách của các huyện, thành phố hoặc cơ quan, đơn vị ứng vốn chưa bố trí được để hoàn trả, Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc thủ trưởng đơn vị ứng vốn phải có văn bản xin gia hạn. Giám đốc Quỹ Phát triển đất xem xét và quyết định cho phép gia hạn với thời gian tối đa không quá 06 tháng. Trong thời gian gia hạn, đơn vị ứng vốn vẫn phải thực hiện tính phí ứng vốn theo quy định.
- Cơ chế chi tài chính của Quỹ: Các khoản chi thường xuyên giao tự chủ và chi thường xuyên không giao tự chủ của Quỹ được thực hiện theo cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm xây dựng dự toán hoàn trả: Hàng năm, các địa phương và đơn vị ứng vốn phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và số dư nợ vốn ứng thực tế để xây dựng dự toán ngân sách, lập kế hoạch ứng vốn và chủ động bố trí nguồn vốn hoàn trả cho Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Giang.
Các quy định bị bãi bỏ và điều chỉnh kỹ thuật văn bản
Nhằm tinh gọn và đồng bộ hóa quy chế hoạt động, Quyết định đã bãi bỏ một số từ ngữ và điều khoản sau:
- Bỏ từ “chi” trong cụm từ “nội dung chi ứng vốn” tại khoản 3 Điều 20 để chuẩn hóa thuật ngữ pháp lý.
- Bãi bỏ điểm d khoản 3 Điều 2 liên quan đến nguyên tắc hoạt động hoặc nguồn vốn của Quỹ.
- Bãi bỏ khoản 7 Điều 4 về cơ cấu tổ chức hoặc nhiệm vụ cụ thể.
- Bãi bỏ điểm b và điểm c khoản 1 Điều 11 liên quan đến một số nội dung ứng vốn không còn phù hợp.
- Bãi bỏ điểm a khoản 4 Điều 22 về trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển; Giám đốc Quỹ Phát triển đất cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2022.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2022/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH BẮC GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 57/2021/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 11 NĂM 2021 CỦA UBND TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 87/TTr-STC ngày 12 tháng 8 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
1. Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 2 như sau:
“c) Quỹ được ngân sách nhà nước phân bổ, bố trí vào dự toán ngân sách địa phương, được cấp khi bắt đầu thành lập, bổ sung định kỳ hàng năm; huy động từ các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật để ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất và các Tổ chức khác để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”.
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ phát triển đất khi thành lập, mức trích bổ sung cho Quỹ phát triển đất cụ thể hàng năm cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.”.
3. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 11 như sau:
“a) Ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức phát triển các khu tái định cư phục vụ việc thu hồi đất thực hiện các dự án; tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý để đấu giá;”.
4. Sửa đổi khoản 2 Điều 16 như sau:
“2. Thu hồi vốn ứng: Gia hạn thu hồi vốn ứng: Trường hợp đến hạn hoàn trả vốn ứng nhưng nguồn vốn ngân sách của các huyện, thành phố, cơ quan đơn vị không bố trí được để hoàn trả thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng cơ quan đơn vị ứng vốn có văn bản xin gia hạn. Giám đốc Quỹ Phát triển đất xem xét, cho phép gia hạn, thời gian gia hạn tối đa không quá 6 tháng. Trong thời gian gia hạn thực hiện tính phí ứng vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy chế này;”.
5. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 20 như sau:
“a) Chi thường xuyên giao tự chủ, chi thường xuyên không giao tự chủ theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;”.
6. Sửa đổi điểm a khoản 5 Điều 22 như sau:
“a) Hàng năm căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và số dư nợ vốn ứng, xây dựng dự toán ngân sách để lập kế hoạch ứng vốn và bố trí nguồn vốn hoàn trả Quỹ Phát triển đất tỉnh;”.
1. Bỏ từ “chi” trong cụm từ “nội dung chi ứng vốn” tại khoản 3 Điều 20.
2. Bãi bỏ điểm d khoản 3 Điều 2.
3. Bãi bỏ khoản 7 Điều 4.
4. Bãi bỏ điểm b, điểm c khoản 1 Điều 11.
5. Bãi bỏ điểm a, khoản 4 Điều 22.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển, Quỹ Phát triển đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 9 năm 2022./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 40/2010/QĐ-TTg ban hành quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11 Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 1 Quyết định 36a/2017/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Điện Biên
- 2 Quyết định 4377/QĐ-UBND năm 2021 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất Nghệ An
- 3 Quyết định 327/QĐ-UBND năm 2022 quy định về trình tự, thủ tục ứng vốn và hoàn trả vốn tại Quỹ Phát triển đất tỉnh Lạng Sơn
- 4 Quyết định 636/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh An Giang
- 5 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Quảng Bình kèm theo Quyết định 24/2018/QĐ-UBND
- 6 Quyết định 40/QĐ-UBND năm 2024 tổ chức lại Quỹ Phát triển đất tỉnh Tuyên Quang
- 7 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về Quy định tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Tuyên Quang
- 8 Quyết định 113/QĐ-UBND-HC năm 2024 về Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Đồng Tháp
- 1 Quyết định 40/2010/QĐ-TTg ban hành quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 8 Quyết định 36a/2017/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Điện Biên
- 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 12 Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 13 Quyết định 4377/QĐ-UBND năm 2021 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất Nghệ An
- 14 Quyết định 327/QĐ-UBND năm 2022 quy định về trình tự, thủ tục ứng vốn và hoàn trả vốn tại Quỹ Phát triển đất tỉnh Lạng Sơn
- 15 Quyết định 636/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh An Giang
- 16 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Quảng Bình kèm theo Quyết định 24/2018/QĐ-UBND
- 17 Quyết định 40/QĐ-UBND năm 2024 tổ chức lại Quỹ Phát triển đất tỉnh Tuyên Quang
- 18 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về Quy định tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Tuyên Quang
- 19 Quyết định 113/QĐ-UBND-HC năm 2024 về Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Đồng Tháp