Quyết định 2901/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ, nhiệm kỳ 2020-2025 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình tổ chức, hoạt động và định hướng phát triển của kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của văn bản này.
- Phê duyệt và Hiệu lực thi hành Quyết định
- Phê duyệt Điều lệ: Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ chính thức phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ đã được Đại hội lần thứ VI, nhiệm kỳ 2020 - 2025 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2020.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Liên minh Hợp tác xã
Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi sau:
- Tập hợp ý kiến, nguyện vọng của các thành viên để phản ánh, kiến nghị và đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương và thành phố.
- Phối hợp với các ngành, các cấp hướng dẫn, phổ biến và tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế tập thể, hợp tác xã.
- Nhận ủy quyền và đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên.
- Tuyên truyền, vận động phát triển hợp tác xã; tổng kết, phổ biến kinh nghiệm điển hình tiên tiến và tổ chức phong trào thi đua.
- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, tư vấn, cung cấp dịch vụ, đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, thành viên và người lao động trong các hợp tác xã.
- Tham gia thực hiện các chương trình, đề án, dự án và dịch vụ công phát triển kinh tế tập thể.
- Huy động các nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước để đầu tư, hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể; tổ chức hội thảo, diễn đàn và triển khai kiểm toán hợp tác xã.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thành ủy, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc ủy thác.
- Quy chế thành viên của Liên minh Hợp tác xã
- Phân loại thành viên: Gồm thành viên chính thức (các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các đơn vị hoạt động theo Luật Hợp tác xã) và thành viên liên kết (tổ hợp tác, tổ chức kinh tế - xã hội, hiệp hội ngành nghề, cơ quan nghiên cứu, đào tạo tự nguyện gia nhập).
- Quyền của thành viên: Được hỗ trợ, tư vấn, cung cấp dịch vụ sản xuất kinh doanh; được cung cấp thông tin và đào tạo bồi dưỡng; được bảo vệ quyền lợi hợp pháp; tham gia thảo luận, kiến nghị, biểu quyết công việc của Liên minh; thành viên chính thức có quyền ứng cử, đề cử vào cơ quan lãnh đạo; được khen thưởng và xin thôi tư cách thành viên.
- Nghĩa vụ của thành viên: Chấp hành pháp luật, Điều lệ, nghị quyết của Đại hội và Ban Chấp hành; tham gia hoạt động và đóng hội phí đầy đủ; đoàn kết, hợp tác hỗ trợ lẫn nhau; thực hiện chế độ báo cáo thông tin theo quy định.
- Thủ tục kết nạp và chấm dứt tư cách: Thường trực Liên minh xem xét, quyết định kết nạp thành viên và báo cáo Ban Chấp hành cùng Liên minh Hợp tác xã Việt Nam. Tư cách thành viên chấm dứt khi đơn vị giải thể, phá sản, tự nguyện xin ra hoặc bị hợp nhất, sáp nhập.
- Nguyên tắc hoạt động và Cơ cấu tổ chức bộ máy
- Nguyên tắc hoạt động: Hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai, thống nhất mục tiêu và hành động; thực hiện nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy bao gồm Đại hội thành viên, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ủy ban Kiểm tra và các đơn vị thành viên.
- Đại hội thành viên: Là cơ quan lãnh đạo cao nhất, tổ chức thường kỳ 5 năm một lần (hoặc bất thường khi có ít nhất 2/3 Ủy viên Ban Chấp hành đề nghị). Đại hội quyết định phương hướng, nhiệm vụ, bầu Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra và thông qua Điều lệ sửa đổi.
- Ban Chấp hành Liên minh: Là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội, họp thường kỳ một năm hai lần. Ban Chấp hành quyết định các mục tiêu dài hạn, ban hành quy chế hoạt động, bầu hoặc miễn nhiệm các chức danh chủ chốt (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ).
- Ban Thường vụ Liên minh: Là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành, họp thường kỳ 3 tháng một lần, có nhiệm vụ triển khai nghị quyết, công nhận/chấm dứt tư cách thành viên và chuẩn bị nội dung các kỳ họp.
- Thường trực Liên minh: Gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch chuyên trách, họp thường kỳ mỗi tuần một lần để điều hành công việc hàng ngày và quản lý bộ máy chuyên trách.
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch: Chủ tịch là đại diện pháp nhân, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và các cơ quan thẩm quyền về hoạt động của Liên minh. Các Phó Chủ tịch giúp việc và chịu trách nhiệm theo sự phân công.
- Bộ máy chuyên trách giúp việc: Gồm Văn phòng, Phòng Tổ chức - Phát triển HTX, Phòng Kiểm tra, Phòng Tư vấn - Hỗ trợ HTX.
- Vai trò và nhiệm vụ của Ủy ban Kiểm tra
Ủy ban Kiểm tra do Đại hội bầu ra, có Chủ nhiệm là Ủy viên Ban Thường vụ, thực hiện các nhiệm vụ:
- Giám sát, kiểm tra việc chấp hành Điều lệ, nghị quyết của Đại hội, Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.
- Tiếp nhận, xem xét và đề xuất giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; tư vấn giải quyết tranh chấp nội bộ nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của thành viên.
- Kiểm tra, giám sát tài chính của Liên minh (ngoại trừ phần ngân sách nhà nước cấp).
- Hướng dẫn nghiệp vụ và bồi dưỡng cán bộ kiểm soát cho các đơn vị thành viên.
- Kiến nghị xử lý kỷ luật đối với các tập thể, cá nhân có sai phạm.
- Chế độ tài sản, tài chính, khen thưởng và kỷ luật
- Tài sản và Tài chính: Tài sản gồm trụ sở, trang thiết bị hình thành từ ngân sách nhà nước, kinh phí tự có hoặc tài trợ. Nguồn tài chính gồm ngân sách nhà nước cấp/hỗ trợ, hội phí của thành viên, thu từ dịch vụ và các khoản tài trợ hợp pháp.
- Quản lý tài chính: Thường trực Liên minh chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản, tài chính đúng mục đích, tôn chỉ hoạt động và tuân thủ quy định pháp luật.
- Khen thưởng và Kỷ luật: Khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào kinh tế tập thể. Xử lý kỷ luật nghiêm khắc đối với các đơn vị, cá nhân vi phạm Điều lệ, nghị quyết gây ảnh hưởng đến uy tín và thiệt hại cho Liên minh.
- Điều khoản thi hành và sửa đổi Điều lệ
- Quyền sửa đổi Điều lệ: Chỉ có Đại hội Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ khi được ít nhất 2/3 đại biểu chính thức có mặt tán thành hoặc theo nghị quyết ủy quyền của Đại hội.
- Hiệu lực thi hành: Điều lệ gồm 7 Chương, 28 Điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt. Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện chi tiết Điều lệ này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2901/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3507/TTr-SNV ngày 11 tháng 12 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ, đã được Đại hội lần thứ VI, nhiệm kỳ 2020 - 2025 của Liên minh Hợp tác xã thành phố thông qua vào ngày 03 tháng 12 năm 2020 (kèm theo Điều lệ).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
CỦA LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số 2901/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng, trụ sở
1. Tên tiếng việt: Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ.
2. Tên giao dịch quốc tế: Can Tho Cooperative Alliance.
3. Biểu tượng: biểu tượng Liên minh Hợp tác xã Việt Nam.
4. Trụ sở: đặt tại số 133B, đường Trần Hưng Đạo, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là Liên minh) là tổ chức Xã hội - nghề nghiệp được Nhà nước thành lập giữ vai nòng cốt trong phát triển kinh tế tập thể, Hợp tác xã; là tổ chức đại diện của các thành viên, bao gồm Hợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xã (sau đây gọi tắt là HTX), tổ hợp tác và các thành viên khác trên địa bàn thành phố tự nguyện tham gia; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên; dẫn dắt, thúc đẩy sự phát triển của thành viên, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội thành phố.
Điều 3. Địa vị pháp lý và phạm vi hoạt động
1. Liên minh HTX thành phố Cần Thơ có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng.
2. Hoạt động của Liên minh HTX thành phố Cần Thơ theo pháp luật Việt Nam, Luật Hợp tác xã và Điều lệ này.
3. Liên minh HTX thành phố Cần Thơ là thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ, dưới sự lãnh đạo của Thành ủy, giám sát của Hội đồng nhân dân (HĐND), quản lý của Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Cần Thơ và hướng dẫn chuyên môn của Liên minh HTX Việt Nam.
4. Liên minh HTX thành phố Cần Thơ hoạt động trong phạm vi thành phố Cần Thơ.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
1. Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên; đại diện cho các thành viên trong quan hệ với các tổ chức ở trong và ngoài nước theo quy định pháp luật.
2. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm tập hợp và vận động phát triển kinh tế tập thể, HTX.
3. Tư vấn, hỗ trợ, cung cấp dịch vụ cần thiết cho sự hình thành và phát triển HTX.
4. Tham gia xây dựng, phản biện chính sách, pháp luật liên quan đến kinh tế tập thể, HTX.
5. Tham mưu và tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước để củng cố, đổi mới tổ chức hoạt động của kinh tế tập thể, HTX và tổ chức Liên minh HTX thành phố.
1. Tập hợp ý kiến, nguyện vọng của thành viên để phản ánh, kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương và thành phố.
2. Phối hợp với các ngành, các cấp liên quan hướng dẫn, phổ biến và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước đối với kinh tế tập thể, HTX.
3. Nhận ủy quyền, thay mặt thành viên thực hiện các nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên.
4. Tuyên truyền, vận động phát triển HTX. Tổng kết và phổ biến kinh nghiệm của các HTX điển hình tiên tiến, tổ chức các phong trào thi đua trong thành viên.
5. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, tư vấn, cung cấp các dịch vụ cho các thành viên.
6. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Liên minh, cán bộ quản lý, thành viên và người lao động trong các HTX.
7. Tham gia thực hiện các chương trình, đề án, dự án và các hoạt động dịch vụ công có mục tiêu phát triển kinh tế tập thể, HTX.
8. Tổ chức các hoạt động hội thảo, hội nghị, diễn đàn nhằm huy động các nguồn lực hợp pháp đầu tư phát triển kinh tế tập thể, HTX.
9. Tổ chức các hoạt động sự nghiệp kinh tế nhằm hỗ trợ thành viên;
10. Tham gia hợp tác, tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án hỗ trợ, các khoản tài trợ của các tổ chức quốc tế để phát triển HTX theo qui định pháp luật.
11. Tổ chức triển khai thực hiện việc kiểm toán HTX;
12. Huy động các nguồn lực hợp pháp để đầu tư, hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thành ủy, UBND, Chủ tịch UBND thành phố giao, ủy thác.
Điều 6. Thành viên của Liên minh
Thành viên của Liên minh gồm thành viên chính thức và thành viên liên kết.
1. Thành viên chính thức là các HTX, liên hiệp HTX và các đơn vị có tên gọi khác nhưng đăng ký hoạt động theo Luật HTX.
2. Thành viên liên kết là các tổ hợp tác, các tổ chức kinh tế, xã hội, hiệp hội ngành nghề, các cơ quan nghiên cứu khoa học, đào tạo, các tổ chức kinh tế khác trong và ngoài nước, tán thành điều lệ, tự nguyện có đơn xin gia nhập, được Liên minh công nhận đều trở thành thành viên liên kết của Liên minh.
1. Được hỗ trợ, tư vấn và cung cấp dịch vụ nhằm tạo điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh; được giúp đỡ khi gặp khó khăn.
2. Được cung cấp các thông tin theo chế độ thông tin trong hệ thống Liên minh.
3. Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, thành viên và người lao động ở trong và ngoài nước theo quy định pháp luật.
4. Được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định pháp luật.
5. Được tham gia, thảo luận, đề xuất, kiến nghị các vấn đề về chính sách, pháp luật có liên quan; được thảo luận, biểu quyết các công việc của Liên minh.
6. Thành viên chính thức được đề cử, ứng cử, bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo của Liên minh.
7. Được Liên minh khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng khi lập được thành tích xuất sắc.
8. Được thôi thành viên Liên minh khi có giấy đề nghị.
Điều 8. Nghĩa vụ của thành viên
1. Chấp hành pháp luật của Nhà nước, Điều lệ Liên minh, các nghị quyết của Đại hội và của Ban Chấp hành Liên minh.
2. Tham gia các hoạt động của Liên minh.
3. Đoàn kết, hợp tác các thành viên khác, cùng nhau thực hiện những mục tiêu của Liên minh; tuyên truyền, vận động, phát triển những thành viên mới và tham gia phát triển cộng đồng.
4. Thực hiện chế độ báo cáo, thông tin theo quy định của Liên minh.
5. Đóng hội phí đầy đủ theo thỏa thuận với Liên minh.
Thường trực Liên minh xem xét, quyết định công nhận thành viên và báo cáo với Ban Chấp hành Liên minh trong phiên họp gần nhất, đồng thời báo cáo về Liên minh HTX Việt Nam.
Điều 10. Tư cách thành viên chấm dứt khi
1. Giải thể.
2. Phá sản.
3. Tự nguyện ra khỏi Liên minh.
4. Khi bị hợp nhất, sát nhập, trường hợp khác theo quy định của Liên minh HTX thành phố.
NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LIÊN MINH
1. Liên minh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai, thống nhất mục tiêu và hành động.
2. Cơ quan có quyền quyết định cao nhất là Đại hội thành viên, cơ quan điều hành công việc giữa hai kỳ Đại hội là Ban Chấp hành.
3. Liên minh hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số.
4. Các nghị quyết, quyết định của Đại hội, của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ đều được thông qua theo đa số đại biểu có mặt.
1. Đại hội thành viên.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ủy ban Kiểm tra.
5. Các thành viên của Liên minh
1. Đại hội thành viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên minh, do Ban Chấp hành Liên minh triệu tập. Đại hội gồm đại hội thường kỳ và đại hội bất thường. Đại hội thường kỳ được tổ chức 5 năm một lần. Khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số Ủy viên Ban Chấp hành Liên minh đề nghị, Ban Chấp hành Liên minh sẽ triệu tập Đại hội bất thường. Đại hội phải có trên 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt.
2. Nhiệm vụ chính của Đại hội:
a) Thông qua báo cáo của Ban Chấp hành nhiệm kỳ qua;
b) Quyết định phương hướng, nhiệm vụ và chương trình hoạt động, kế hoạch phát triển của Liên minh;
c) Thông qua kiểm điểm Ban chấp hành nhiệm kỳ qua;
d) Thông qua báo cáo và phương hướng, nhiệm vụ về công tác kiểm tra.
đ) Bầu Ban Chấp hành và Ủy ban Kiểm tra Liên minh. Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra do Đại hội quyết định.
e) Bầu đại biểu đi dự Đại hội đại biểu Liên minh HTX Việt Nam.
g) Thông qua Điều lệ sửa đổi, bổ sung của Liên minh (nếu có).
h) Một số nội dung khác.
i) Thông qua Nghị quyết Đại hội.
3. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội.
Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc qui định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định. Việc biểu quyết thông qua các nội dung Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Riêng nội dung thông qua điều lệ phải được 2/3 (hai phần ba) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Liên minh
1. Ban Chấp hành Liên minh là cơ quan lãnh đạo của Liên minh giữa hai kỳ Đại hội, do Đại hội thành viên Liên minh bầu. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
Chủ tịch Liên minh HTX Việt Nam phê chuẩn Ban Chấp hành.
Ban Chấp hành Liên minh hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số.
2. Ban Chấp hành Liên minh họp thường kỳ một năm hai lần; có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành. Các cuộc họp Ban Chấp hành hợp lệ khi có 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành dự họp.
3. Các Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành. Trường hợp số ý kiến tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên minh thành phố.
4. Khi Ủy viên Ban Chấp hành không còn giữ chức vụ trong tổ chức của mình thì đương nhiên không giữ chức vụ Ủy viên Ban Chấp hành.
Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành
1. Tổ chức chỉ đạo thực hiện Điều lệ, Nghị quyết Đại hội của Liên minh. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm tra;
2. Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình hoạt động, mục tiêu phát triển dài hạn, hằng năm của Liên minh;
3. Bầu bổ sung và miễn nhiệm Ủy viên Ban Chấp hành Liên minh
Bầu và miễn nhiệm Ủy viên Ban Thường vụ, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra và Ủy viên Ủy ban kiểm tra.
4. Chỉ đạo việc chuẩn bị các nội dung Đại hội và triệu tập Đại hội theo qui định Điều lệ.
Điều 16. Ban Thường vụ Liên minh
1. Ban Thường vụ Liên minh là cơ quan lãnh đạo của Liên minh giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành, do Ban Chấp hành bầu chọn trong số Ủy viên Ban Chấp hành, gồm: chủ tịch, các phó chủ tịch và một số ủy viên. Số lượng Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành Liên minh quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Ban Chấp hành.
2. Ban Thường vụ họp thường kỳ 3 tháng 1 lần; trường hợp họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Liên minh hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ đề nghị.
3. Các cuộc họp của Ban Thường vụ hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ dự họp.
4. Các Nghị quyết, Quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) Ủy viên dự họp tán thành. Trong trường hợp ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên minh.
Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ Liên minh
1. Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện Nghị quyết của cơ quan lãnh đạo cấp trên và các Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết Ban Chấp hành Liên minh.
2. Công nhận và chấm dứt tư cách thành viên.
3. Chuẩn bị chương trình, nội dung Hội nghị Ban Chấp hành và Đại hội thành viên Liên minh.
Triệu tập và chủ trì các kỳ họp thường kỳ, bất thường của Ban Chấp hành.
4. Thực hiện khen thưởng, kỷ luật và đề nghị khen thưởng, kỷ luật.
Điều 18. Thường trực Liên minh
1. Thường trực Liên minh gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch chuyên trách. Thường trực họp thường kỳ mỗi tuần một lần.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực:
a. Điều hành, giải quyết công việc hàng ngày thường xuyên của Liên minh.
b. Chuẩn bị các nội dung, chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Thường vụ.
c. Tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của bộ máy chuyên trách và các đơn vị trực thuộc. Chủ trì, chủ động phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể quận, huyện để quán triệt, tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chính sách có liên quan đến kinh tế hợp tác, HTX.
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch
a. Đại diện pháp nhân của Liên minh. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Liên minh.
b. Chủ tịch Liên minh đồng thời là Thủ trưởng cơ quan Liên minh.
c. Đứng đầu Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên minh, chịu trách nhiệm trước Thành ủy, HĐND, UBND thành phố về toàn bộ tổ chức, hoạt động của Liên minh; chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Liên minh theo Nghị quyết Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Điều lệ này và các quy định pháp luật hiện hành.
d. Triệu tập, chủ trì các hội nghị Ban Thường vụ, Thường trực Liên minh.
đ. Thay mặt ký các văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.
2. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch:
Các Phó chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo điều hành công tác theo sự phân công của Chủ tịch và theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực công tác của Liên minh theo sự phân công của Chủ tịch Liên minh.
Điều 20. Bộ máy chuyên trách giúp việc của Liên minh
1. Văn phòng.
2. Phòng Tổ chức - Phát triển HTX.
3. Phòng Kiểm tra (gắn với Ủy ban kiểm tra Đại hội bầu)
4. Phòng Tư vấn - Hỗ trợ HTX.
Bộ máy chuyên trách giúp việc của Liên minh do Thường trực Liên minh quyết định, có sự thỏa thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Ngoài số lượng biên chế được giao, Liên minh được quyền hợp đồng thêm lao động ngắn hạn và dài hạn theo yêu cầu nhiệm vụ, trên cơ sở đảm bảo nguồn kinh phí chi trả và các chế độ, chính sách cho người lao động theo quy định của Nhà nước.
Ủy ban Kiểm tra Liên minh do Đại hội bầu ra. Số lượng Ủy viên của Ủy ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra là Ủy viên Ban Thường vụ Liên minh, do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ủy ban Kiểm tra.
Điều 22. Nhiệm vụ của Ủy ban Kiểm tra
1. Giám sát và kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên minh.
2. Tiếp nhận đơn thư khiếu nại của các thành viên, các tổ chức, cá nhân người lao động có liên quan, xem xét và đề xuất giải quyết, báo cáo Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ xử lý các tranh chấp của các thành viên phù hợp với quy định của pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các đơn vị thành viên Liên minh khi bị xâm phạm.
3. Kiến nghị với Ban Chấp hành Liên minh về các hình thức kỷ luật đối với tập thể, cá nhân thuộc tổ chức Liên minh khi có sai phạm.
4. Kiểm tra, giám sát tài chính của Liên minh (trừ phần ngân sách nhà nước cấp).
5. Hướng dẫn hoạt động và bồi dưỡng cán bộ Kiểm soát cho các đơn vị thành viên.
6. Báo cáo trước Đại hội và Ban Chấp hành Liên minh về kết quả và phương hướng công tác kiểm tra.
TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA LIÊN MINH
Điều 23. Tài sản, tài chính của Liên minh
1. Tài sản: Tài sản gồm trụ sở Văn phòng cơ quan và trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Liên minh được hình thành từ nguồn kinh phí của cơ quan, do nhà nước cấp, do các tổ chức, cá nhân tài trợ, tặng theo quy định của pháp luật.
2. Tài chính:
- Ngân sách Nhà nước đảm bảo và hỗ trợ
- Hội phí do thành viên đóng góp.
- Thu từ hoạt động dịch vụ của Liên minh.
- Các khoản thu do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ.
Điều 24. Quản lý tài sản, tài chính
Thường trực Liên minh chịu trách nhiệm quản lý tài sản và tài chính của Liên minh theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Tài chính của Liên minh phải sử dụng đúng mục đích nhằm phát triển phong trào kinh tế tập thể, HTX và bảo đảm đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên minh.
Những đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp xây dựng phong trào kinh tế hợp tác, HTX được khen thưởng theo hệ thống Liên minh hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng.
Những đơn vị, cá nhân hoạt động trong các tổ chức của Liên minh nếu vi phạm Điều lệ, Nghị quyết của Liên minh, làm ảnh hưởng đến uy tín hoặc gây thiệt hại cho Liên minh đều bị xem xét, xử lý tùy theo mức độ vi phạm.
Chỉ có Đại hội Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ mới có quyền sửa đổi Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được 2/3 đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành hoặc Đại hội có Nghị quyết ủy quyền.
1. Điều lệ Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ gồm 7 Chương, 28 Điều đã được Đại hội lần thứ VI, nhiệm kỳ 2020 - 2025 của Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2020 tại thành phố Cần Thơ và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
2. Căn cứ quy định pháp luật và Điều lệ Liên minh Hợp tác xã thành phố, Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã thành phố có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./
- 1 Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2 Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3 Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 06/QĐ-UBND năm 2021 về phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Bến Tre
- 2 Quyết định 77/QĐ-UBND năm 2021 về phê duyệt Điều lệ Câu lạc bộ doanh nhân Cựu chiến binh thành phố Cần Thơ, nhiệm kỳ 2020-2025
- 3 Quyết định 84/QĐ-UBND năm 2021 về phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Tin học thành phố Cần Thơ, nhiệm kỳ 2020-2025
- 4 Quyết định 3686/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hà Tĩnh
- 5 Quyết định 4367/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh Nghệ An khóa VI, nhiệm kỳ 2020-2025
- 6 Quyết định 1927/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh Ninh Thuận
- 1 Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2 Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3 Luật hợp tác xã 2012
- 4 Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Quyết định 06/QĐ-UBND năm 2021 về phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Bến Tre
- 8 Quyết định 77/QĐ-UBND năm 2021 về phê duyệt Điều lệ Câu lạc bộ doanh nhân Cựu chiến binh thành phố Cần Thơ, nhiệm kỳ 2020-2025
- 9 Quyết định 84/QĐ-UBND năm 2021 về phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Tin học thành phố Cần Thơ, nhiệm kỳ 2020-2025
- 10 Quyết định 3686/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hà Tĩnh
- 11 Quyết định 4367/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh Nghệ An khóa VI, nhiệm kỳ 2020-2025
- 12 Quyết định 1927/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh Ninh Thuận