Giới thiệu chung về Quyết định 291/2006/QĐ-UBDT
Quyết định số 291/2006/QĐ-UBDT do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành nhằm thiết lập và chuẩn hóa chế độ báo cáo trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc từ Trung ương đến địa phương. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thông tin thông suốt, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc, theo dõi tiến độ thực hiện các chính sách, chương trình, dự án hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên phạm vi cả nước.
Quy định chung và Hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 3)
- Ban hành quy định: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết về Chế độ báo cáo của Ủy ban Dân tộc (Điều 1).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ (Điều 2).
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban, thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc, thủ trưởng cơ quan công tác dân tộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này (Điều 3).
Các loại báo cáo định kỳ và đột xuất (Điều 5 - Điều 10)
1. Báo cáo tháng (Điều 5)
Báo cáo tháng được áp dụng đối với các tháng trong năm (ngoại trừ tháng cuối quý sẽ được thay thế bằng báo cáo quý). Quy định cụ thể cho từng đối tượng như sau:
- Đối với các đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc: Nội dung báo cáo tập trung vào việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình công tác của đơn vị và của Ủy ban; đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ do Lãnh đạo Ủy ban giao; sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan; công tác tổ chức, quản lý nội bộ và đề xuất nhiệm vụ, giải pháp cho tháng tiếp theo. Riêng đối với 3 cơ quan thường trực khu vực (Tây Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng Sông Cửu Long), báo cáo phải bổ sung thêm thông tin về tình hình thực hiện chính sách dân tộc và tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn phụ trách.
- Đối với các Ban Dân tộc địa phương: Nội dung báo cáo bao gồm tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, tâm tư nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số; tình hình thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc quản lý hoặc do Ủy ban nhân dân tỉnh giao; các nguồn lực đầu tư trên địa bàn tỉnh, huyện, xã; kiến nghị đề xuất và dự kiến nhiệm vụ tháng sau.
- Thời hạn và phương thức gửi: Báo cáo phải được gửi về Văn phòng Ủy ban Dân tộc trước ngày 25 hàng tháng để tổng hợp phục vụ họp giao ban. Các Ban Dân tộc thuộc khu vực nào phải gửi thêm 01 bản cho Cơ quan thường trực khu vực đó để tổng hợp chung.
2. Báo cáo quý I, 6 tháng đầu năm và quý III (Điều 6)
- Đối với các đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc: Đánh giá tình hình thực hiện chính sách dân tộc trực tiếp quản lý; kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chức năng; tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước gắn với chuyên môn; đánh giá công tác chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Ủy ban và dự kiến nhiệm vụ, giải pháp cho kỳ tiếp theo.
- Đối với các Ban Dân tộc địa phương: Nội dung tương tự báo cáo tháng nhưng được tổng hợp và đánh giá cho toàn bộ kỳ báo cáo (quý hoặc 6 tháng).
- Thời hạn gửi: Gửi về Văn phòng Ủy ban trước ngày 20 của tháng cuối quý. Các Ban Dân tộc đồng thời gửi 01 bản cho Cơ quan thường trực khu vực tương ứng để phục vụ hội nghị giao ban khu vực. Đối với các báo cáo chuyên đề, gửi về đơn vị chủ trì để tổng hợp đánh giá chung.
3. Báo cáo năm (Điều 7)
- Nội dung: Tổng hợp, đánh giá toàn diện kết quả thực hiện nhiệm vụ trong cả năm và đề ra phương hướng, nhiệm vụ cho năm tiếp theo.
- Yêu cầu kèm theo: Báo cáo năm của các Ban Dân tộc địa phương phải gửi kèm theo các phụ biểu số liệu từ MS B4/BCĐP đến MS B10/BCĐP.
- Thời hạn gửi: Gửi về Văn phòng Ủy ban trước ngày 15 tháng 12 hàng năm để tổng hợp phục vụ Hội nghị tổng kết công tác năm của Ủy ban.
4. Báo cáo đột xuất (Điều 8)
- Trường hợp áp dụng: Khi xảy ra các tình huống đột xuất, nổi cộm trên địa bàn như thiên tai và thiệt hại do thiên tai; diễn biến bất thường về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; tình trạng chặt phá rừng, di cư tự do, truyền đạo trái phép...
- Nội dung yêu cầu: Tóm tắt diễn biến sự việc, nguyên nhân, hậu quả; các biện pháp đã áp dụng để xử lý và kết quả đạt được; các kiến nghị, đề xuất giải quyết tiếp theo.
- Phương thức gửi: Phải gửi ngay đến Văn phòng Ủy ban bằng các biện pháp nhanh nhất (Fax, điện thoại, Email...) và đồng gửi cho Cơ quan thường trực khu vực trên địa bàn.
5. Báo cáo chuyên đề (Điều 9)
- Phạm vi áp dụng: Thực hiện đối với các chương trình, đề án, dự án hoặc nhiệm vụ công tác cụ thể theo yêu cầu của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
- Các chuyên đề trọng điểm: Báo cáo Chương trình 135 giai đoạn II; Chính sách trợ giá, trợ cước; Chính sách theo Quyết định 134; Chính sách cấp không thu tiền các loại báo, tạp chí... Các báo cáo này thực hiện theo quy định riêng của từng chương trình, dự án dưới sự hướng dẫn của Văn phòng Ủy ban và đơn vị chủ trì.
- Báo cáo đề tài, dự án khoa học: Đối với các đề tài, dự án được bố trí kinh phí, việc báo cáo thực hiện theo thỏa thuận giữa Chủ nhiệm đề tài, dự án với đơn vị được đề nghị báo cáo.
6. Báo cáo của các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương (Điều 10)
Để phục vụ công tác quản lý nhà nước và tổng hợp tình hình báo cáo Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Ủy ban Dân tộc đề nghị:
- Các Bộ, ngành liên quan: Khi gửi báo cáo định kỳ cho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi 01 bản cho Ủy ban Dân tộc liên quan đến tình hình thực hiện các chương trình, dự án, chính sách do Ủy ban Dân tộc quản lý hoặc các chính sách mà đối tượng thụ hưởng là đồng bào dân tộc thiểu số; cung cấp thông tin chuyên ngành khi có đề nghị và đưa ra kiến nghị về công tác dân tộc.
- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (có đông đồng bào dân tộc thiểu số): Gửi 01 bản báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, trong đó có nội dung cụ thể hóa tình hình tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi cho Ủy ban Dân tộc.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 11 - Điều 13)
1. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc và các Ban Dân tộc (Điều 11)
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định về chế độ báo cáo trong phạm vi quản lý của mình.
- Bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác tổng hợp thông tin, tạo điều kiện cho cán bộ tham gia tập huấn, hội thảo; bảo đảm trang thiết bị kỹ thuật cần thiết (máy tính, máy in, điện thoại, fax, internet...) phục vụ công việc.
- Ban hành quy định cụ thể về chế độ báo cáo nội bộ của cơ quan, đơn vị mình.
- Trực tiếp ký các báo cáo gửi Ủy ban Dân tộc và chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung báo cáo (kể cả trường hợp ủy quyền cho cấp phó ký).
2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban Dân tộc (Điều 12)
- Chủ trì tổng hợp toàn bộ báo cáo của Ủy ban Dân tộc; hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị trực thuộc và các Ban Dân tộc thực hiện đúng chế độ báo cáo.
- Tổ chức đi công tác thực tế tại địa phương để nắm bắt tình hình; tổ chức các buổi làm việc chuyên đề về công tác tổng hợp, thông tin báo cáo.
- Thừa lệnh Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ký các văn bản đôn đốc thực hiện chế độ báo cáo và một số báo cáo chuyên đề khi được ủy quyền.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác về chế độ báo cáo theo chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban.
3. Quy định về thi đua, khen thưởng và giải quyết vướng mắc (Điều 13)
- Căn cứ thực hiện bổ sung: Các đơn vị trực thuộc cần nghiên cứu và thực hiện nghiêm túc Chương X (từ Điều 40 đến Điều 44) về Chế độ thông tin báo cáo trong Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc ban hành kèm theo Quyết định số 140/QĐ-UBDT ngày 06/06/2006.
- Tiêu chí thi đua: Kết quả thực hiện chế độ báo cáo của các đơn vị trực thuộc và các Ban Dân tộc sẽ được Văn phòng Ủy ban tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Ủy ban Dân tộc để làm cơ sở và tiêu chí xét thi đua, khen thưởng hàng năm.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Văn phòng Ủy ban để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Ủy ban xem xét giải quyết.
Hệ thống biểu mẫu báo cáo kèm theo Quyết định
Quyết định 291/2006/QĐ-UBDT ban hành hệ thống biểu mẫu chi tiết áp dụng cho các đơn vị trực thuộc và các Ban Dân tộc địa phương nhằm thống nhất số liệu báo cáo:
- Nhóm biểu mẫu dành cho các đơn vị trực thuộc và Văn phòng Ủy ban:
- MS: 01a/BCĐV (Biểu 1A): Kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác tháng, quý, 6 tháng, 1 năm của các Vụ, đơn vị trực thuộc.
- MS: 01b/BCTH (Biểu 1B): Tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác tháng, quý, 6 tháng, 1 năm do Văn phòng Ủy ban thực hiện.
- MS: 02a/BCĐV (Biểu 2A): Tình hình chi ngân sách nhà nước 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm của các Vụ, đơn vị.
- MS: 02b/BCTH (Biểu 2B): Tổng hợp tình hình chi ngân sách nhà nước của Ủy ban Dân tộc do Vụ Kế hoạch Tài chính thực hiện.
- MS: 02c/BCĐV (Biểu 2C): Tình hình chi ngân sách nhà nước chi tiết đến từng đầu mục chi của Văn phòng Ủy ban và các Vụ liên quan.
- MS: 03a/BCĐV (Biểu 3A): Nhiệm vụ công tác tháng, quý, 6 tháng, 1 năm của các Vụ, đơn vị trực thuộc (xác định rõ đơn vị phối hợp, Lãnh đạo chỉ đạo và thời gian thực hiện).
- MS: 03b/BCTH (Biểu 3B): Tổng hợp nhiệm vụ công tác tháng, quý, 6 tháng và 1 năm do Văn phòng Ủy ban lập.
- Nhóm biểu mẫu dành cho Ban Dân tộc các địa phương (Báo cáo năm):
- MS B4/BCĐP (Biểu 4): Thống kê một số chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội, tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững của cả tỉnh và riêng vùng dân tộc thiểu số, miền núi.
- MS B5/BCĐP (Biểu 5): Tổng hợp số liệu về dân số và tỷ lệ hộ nghèo phân theo từng thành phần dân tộc thiểu số trên địa bàn.
- MS B6/BCĐP (Biểu 6): Tổng hợp số lượng cán bộ là người dân tộc thiểu số trong các tổ chức cấp ủy, cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội ở cả 3 cấp (tỉnh, huyện, xã).
- MS B7/BCĐP (Biểu 7): Tổng hợp tình hình kinh tế, đời sống vùng dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh (thu nhập, hộ nghèo, hộ đói, hộ thiếu đất sản xuất, đất ở, nhà ở tạm bợ, du canh du cư...).
- MS B8/BCĐP (Biểu 8): Thống kê tình hình giáo dục, đào tạo vùng dân tộc thiểu số và miền núi (trường dân tộc nội trú, bán trú, học sinh cử tuyển và tình hình giải quyết việc làm sau đào tạo).
- MS B9/BCĐP (Biểu 9): Thống kê tình hình di dân tự do vùng dân tộc thiểu số và miền núi phân theo đơn vị hành chính, thành phần dân tộc và tôn giáo.
- MS B10/BCĐP (Biểu 10): Thống kê tình hình tranh chấp đất đai vùng dân tộc thiểu số và miền núi (số vụ việc phát sinh, quy mô ảnh hưởng và tiến độ giải quyết).
| UỶ BAN DÂN TỘC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 291/QĐ-UBDT | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2006 |
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM UỶ BAN DÂN TỘC
Căn cứ Nghị định số 51/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc;
Căn cứ Quyết định số 140/QĐ-UBDT ngày 06 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban Dân tộc;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban Dân tộc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Chế độ báo cáo của Uỷ ban Dân tộc.
|
| BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA ỦY BAN DÂN TỘC
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 291/QĐ-UBDT ngày 8 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc)
Chế độ báo cáo này quy định đối với các Vụ, đơn vị trực thuộc Uỷ ban (sau đây gọi tắt là đơn vị trực thuộc Uỷ ban) và cơ quan làm công tác dân tộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là Ban Dân tộc); các Bộ, ngành phối hợp quản lý và chỉ đạo thực hiện chính sách dân tộc; các địa phương vùng dân tộc và miền núi.
Tình hình nổi bật về kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, tâm tư, nguyện vọng của đồng bào vùng dân tộc và miền núi; tình hình thực hiện chính sách dân tộc (Chương trình 135 giai đoạn II; Chính sách trợ giá trợ cước; Chính sách theo Quyết định 134; Chính sách cấp không các loại Báo, Tạp chí...); kết quả thực hiện sự chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Uỷ ban, của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; của chính quyền địa phương giao triển khai thực hiện chính sách dân tộc.
Điều 3. Yêu cầu đối với các loại báo cáo:
1. Đảm bảo kịp thời, chính xác, trung thực và chế độ bảo mật theo quy định của Nhà nước.
2. Báo cáo cần ngắn gọn, đầy đủ thông tin, súc tích và có số liệu phản ánh rõ những công việc đã hoàn thành; việc chưa hoàn thành; tiến độ thực hiện; tồn tại, khó khăn và nguyên nhân; những giải pháp thực hiện.
3. Báo cáo thực hiện bằng văn bản (trừ trường hợp báo cáo đột xuất bằng điện thoại). Để đảm bảo đúng thời hạn, các Ban Dân tộc có thể gửi báo cáo qua fax hoặc Email và gửi 01 bản qua đường bưu chính.
Nội dung: Nêu những nhiệm vụ đã thực hiện trong tuần, những khó khăn vướng mắc, kiến nghị, đề xuất.
Đ0ơn vị thực hiện: Các đơn vị trực thuộc Uỷ ban.
Báo cáo gửi về Văn phòng vào sáng thứ 5 để kịp thời tổng hợp báo cáo chung phục vụ họp giao ban Lãnh đạo Uỷ ban vào sáng thứ 6 hàng tuần.
Điều 5. Báo cáo tháng (áp dụng đối với các tháng trong năm, trừ tháng cuối quý được thay bằng báo cáo quý)
1. Báo cáo của các đơn vị trực thuộc Uỷ ban (phụ biểu từ MS01a đến MS03b/BCTH được dùng phù hợp cho từng loại báo cáo), với nội dung:
- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện nội dung Chương trình công tác của đơn vị, Chương trình công tác của Uỷ ban.
- Đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ do Lãnh đạo Uỷ ban giao, sự phối kết hợp của các đơn vị có liên quan và việc tổ chức, quản lý nội bộ của đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Nhiệm vụ công tác tháng sau và giải pháp thực hiện.
Đối với 3 cơ quan thường trực khu vực: Tây Bắc, Tây Nguyên và Đồng bằng Sông Cửu Long, ngoài những nội dung trên còn phải báo cáo thêm 2 nội dung: Tình hình thực hiện chính sách dân tộc và tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn được phân công phụ trách.
2. Báo cáo của các Ban Dân tộc, với nội dung:
- Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, tâm tư nguyện vọng của đồng bào trên địa bàn; tình hình thực hiện chính sách dân tộc, chương trình dự án do Uỷ ban Dân tộc quản lý; tình hình thực hiện chương trình, dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao; các nguồn lực đầu tư trên địa bàn tỉnh, huyện, xã trong năm báo cáo; kiến nghị, đề xuất với Uỷ ban Dân tộc và Uỷ ban nhân dân tỉnh (nếu có).
- Dự kiến nhiệm vụ tháng sau.
Báo cáo của các đơn vị trực thuộc Uỷ ban, các Ban dân tộc được gửi về Văn phòng Uỷ ban Dân tộc trước ngày 25 hàng tháng để tổng hợp báo cáo chung phục vụ họp giao ban vào các tuần cuối tháng, đồng thời các Ban Dân tộc thuộc khu vực nào thì gửi thêm 01 bản báo cáo về Cơ quan thường trực 3 khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng Sông Cửu long để tổng hợp báo cáo chung của khu vực.
Điều 6. Báo cáo quý I, 6 tháng đầu năm và quý III
1. Báo cáo của các đơn vị trực thuộc Uỷ ban, với nội dung:
- Đánh giá tình hình thực hiện chính sách dân tộc (do các đơn vị trực tiếp quản lý).
- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao của từng đơn vị.
- Đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ chi NSNN gắn với thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
- Đánh giá sự chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Uỷ ban, tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Dự kiến nhiệm vụ công tác của quý, 6 tháng sau và giải pháp tổ chức thực hiện.
2. Báo cáo của các Ban Dân tộc
Nội dung báo cáo như báo cáo tháng, nhưng tổng hợp đánh giá thực hiện nhiệm vụ trong cả quý, 6 tháng và nhiệm vụ quý, 6 tháng sau.
Báo cáo quý I, 6 tháng đầu năm và quý III gửi về Văn phòng Uỷ ban trước ngày 20 tháng cuối quý để tổng hợp báo cáo tại hội nghị giao ban quý, 6 tháng của Uỷ ban. Ngoài ra các Ban dân tộc thuộc khu vực nào thì gửi 01 bản báo cáo về Cơ quan thường trực 3 khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng Sông Cửu long trước ngày 20 tháng cuối quý để tổng hợp báo cáo tại Hội nghị giao ban khu vực quý, 6 tháng tại các khu vực.
Đối với các báo cáo chuyên đề gửi về đơn vị chủ trì để tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện chính sách dân tộc trong báo cáo chung của đơn vị.
Có nội dung như báo cáo 6 tháng đầu năm, nhưng tổng hợp đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ trong cả năm và nêu phương hướng nhiệm vụ của năm sau.
Báo cáo năm của các Ban dân tộc kèm theo phụ biểu từ số MS B4/BCĐP đến MS B10/BCĐP.
Báo cáo năm gửi đến Văn phòng Uỷ ban trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp báo cáo tại Hội nghị tổng kết công tác năm của Uỷ ban.
Áp dụng trong trường hợp xảy ra những tình huống đột xuất, nổi cộm như: thiên tai và thiệt hại do thiên tai; diễn biến bất bình thường về an ninh, chính trị và trật tự xã hội; chặt phá rừng, di cư tự do, truyền đạo trái phép... với những yêu cầu sau:
Tóm tắt tình hình diễn biến của sự việc, hậu quả và nguyên nhân phát sinh; Những biện pháp đã áp dụng để xử lý, kết quả xử lý và những kiến nghị, đề xuất.
Báo cáo đột xuất phải được gửi đến Văn phòng Uỷ ban bằng biện pháp nhanh nhất (Fax, điện thoại, E-mail...), đồng gửi cho Cơ quan thường trực khu vực trên địa bàn.
Áp dụng đối với những chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ công tác theo yêu cầu của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban; Chánh Văn phòng Uỷ ban có trách nhiệm thông báo đến các cơ quan có trách nhiệm về yêu cầu nội dung báo cáo chuyên đề nói trên.
Các báo cáo Chương trình 135 giai đoạn II; Chính sách trợ giá trợ cước; Chính sách theo Quyết định 134; Chính sách cấp không các loại Báo, Tạp chí... thực hiện theo quy định cụ thể của chương trình, dự án. Đơn vị chủ trì chuẩn bị nội dung, Văn phòng Uỷ ban gửi văn bản để các đơn vị thực hiện.
Với các báo cáo chuyên đề của đề tài, dự án được bố trí kinh phí thì thực hiện theo thoả thuận giữa Chủ nhiệm đề tài, dự án với đơn vị được đề nghị báo cáo.
Điều 10. Báo cáo của các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương
Để tạo điều kiện cho Uỷ ban Dân tộc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc và tổng hợp tình hình thực hiện công tác dân tộc trên địa bàn cả nước định kỳ báo cáo Ban Bí thư, Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Hội đồng Dân tộc của Quốc Hội; Uỷ ban Dân tộc đề nghị các Bộ, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đông đồng bào dân tộc thiểu số khi định kỳ báo cáo Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ có gửi 01 bản cho Uỷ ban Dân tộc liên quan đến những nội dung sau:
Đối với các Bộ, ngành liên quan
- Tình hình thực hiện chương trình, dự án, chính sách do Uỷ ban Dân tộc quản lý mà Bộ, ngành thực hiện và tình hình thực hiện các chương trình dự án mà đối tượng thụ hưởng chính sách là dân tộc thiểu số. Cung cấp các thông tin khác liên quan đến công tác dân tộc ( do Bộ, ngành quản lý) khi Uỷ ban Dân tộc đề nghị.
- Kiến nghị, đề xuất với Uỷ ban Dân tộc và với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác dân tộc.
Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Báo cáo tình hình kinh tế- xã hội của địa phương, trong đó có nội dung cụ thể hóa ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Điều 11. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc và các Ban Dân tộc
1. Tổ chức thực hiện quy định về chế độ báo cáo.
2. Bố trí cán bộ thực hiện công tác tổng hợp thông tin báo cáo và tạo điều kiện cho cán bộ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo liên quan đến nội dung báo cáo; cập nhật các văn bản, báo cáo có nội dung liên quan của cấp trên, của đơn vị để nghiên cứu, tổng hợp; đảm bảo các trang thiết bị cần thiết (máy tính, máy in, điện thoại, fax, Internet...) và các điều kiện vật chất khác để thực hiện chế độ báo cáo.
3. Ban hành quy định cụ thể thực hiện chế độ báo cáo trong nội bộ cơ quan, đơn vị.
4. Ký các loại báo cáo gửi Uỷ ban và chịu trách nhiệm về báo cáo do người phó được uỷ quyền ký.
Điều 12. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Uỷ ban
1. Tổng hợp báo cáo của Uỷ ban Dân tộc.
2. Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị trực thuộc Uỷ ban và các Ban Dân tộc thực hiện chế độ báo cáo.
3. Tổ chức đi công tác địa phương để nắm tình hình cụ thể.
4. Tổ chức các buổi làm việc chuyên đề về công tác tổng hợp, thông tin báo cáo.
5. Thừa lệnh Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc ký các văn bản yêu cầu thực hiện chế độ báo cáo và một số báo cáo của Uỷ ban khi được Bộ trưởng, Chủ nhiệm uỷ quyền.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác về chế độ báo cáo theo chỉ đạo của Lãnh đạo Uỷ ban.
Điều 13. Ngoài những quy định nêu trên, các đơn vị trực thuộc nghiên cứu Chương X (từ điều 40 đến điều 44): Chế độ thông tin báo cáo trong Quy chế làm việc của Uỷ ban Dân tộc ban hành kèm theo Quyết định số 140/QĐ-UBDT , ngày 6/6/2006 để thực hiện tốt chế độ báo cáo.
Văn phòng Uỷ ban tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Uỷ ban Dân tộc kết quả thực hiện chế độ báo cáo của các đơn vị trực thuộc, các Ban Dân tộc là cơ sở và tiêu chí xét thi đua hàng năm.
Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, khó khăn, đề nghị các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Văn phòng để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Uỷ ban xem xét giải quyết.
|
| BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
BIỂU 1A: KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THÁNG, QUÝ, 6 THÁNG, 1 NĂM
(Kèm theo báo cáo số /BC ngày tháng năm... )
Đơn vị báo cáo (các Vụ, đơn vị):..................
| Stt | Nội dung công việc
| Tình hình thực hiện | Ghi chú | ||
| Thời hạn hoàn thành | Kết quả hiện nay | Dự kiến tiếp theo | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
| 6 |
|
|
|
|
|
| 7 |
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| Người lập biểu | Thủ trưởng đơn vị ( Ký và ghi rõ họ, tên) | ||||
BIỂU 1B: KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THÁNG, QUÝ, 6 THÁNG, 1 NĂM
Đơn vị báo cáo: Văn phòng Uỷ ban
| Stt | Nội dung công việc
| Đơn vị chủ trì | Tình hình thực hiện | Ghi chú | |||
| Thời hạn hoàn thành | Kết quả hiện nay | Dự kiến tiếp theo | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | |
| 1 |
|
|
|
|
|
| |
| 2 |
|
|
|
|
|
| |
| 3 |
|
|
|
|
|
| |
| 4 |
|
|
|
|
|
| |
| 5 |
|
|
|
|
|
| |
| 6 |
|
|
|
|
|
| |
| 7 |
|
|
|
|
|
| |
| ... |
|
|
|
|
|
| |
| Người lập biểu | Thủ trưởng đơn vị ( Ký và ghi rõ họ, tên) | ||||||
BIỂU 2A: TÌNH HÌNH CHI NSNN 3 THÁNG, 6 THÁNG, 9 THÁNG, NĂM.....
(Kèm báo cáo ngày tháng năm của các Vụ, đơn vị)
Đơn vị báo cáo (các Vụ, đơn vị):..................
| STT | Nội dung công việc | Dự toán đầu năm | Số đã chi | Thực hiện (%) | Ghi chú | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | |
| 1 2 3 4 5 6 . . . |
|
|
|
|
| |
| Người lập biểu | Thủ trưởng đơn vị ( Ký và ghi rõ họ, tên) | |||||
BIỂU 2B: TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CHI NSNN 3 THÁNG, 6 THÁNG, 9 THÁNG, NĂM.....CỦA UỶ BAN DÂN TỘC
(Kèm báo cáo ngày tháng năm của Vụ KHTC)
Đơn vị báo cáo: Vụ Kế hoạch Tài chính
| STT | Nội dung công việc | Dự toán đầu năm | Số đã chi | Thực hiện (%) | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1 2 3 4 5 6 . . . |
|
|
|
|
|
| Người lập biểu | Thủ trưởng đơn vị |
BIỂU 2C: TÌNH HÌNH CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẾN NGÀY ..... THÁNG......NĂM.....
(Kèm báo cáo ngày tháng năm của Văn phòng Uỷ ban)
Đơn vị tính.......
| STT | Nội dung công việc | Kinh phí giao cả năm | Đã tạm ứng | Số đã thanh tóan | Thực hiện (%) |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| I | Văn phòng Uỷ ban |
|
|
|
|
|
| Tổng.. |
|
|
|
|
| 1 | Lương và phục cấp lương |
|
|
|
|
| 2 | Sửa chữa.... |
|
|
|
|
| 3 | Mua sắm.... |
|
|
|
|
| 4 | Chính trị phí |
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| II | Vụ ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Vụ Chính sách Dân tộc |
|
|
|
|
| 1 | C T 135 |
|
|
|
|
| 2 | Trợ giá trợ cước |
|
|
|
|
| 3 | Hỗ trợ dân tộc đặc biệt KK |
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
| IV | (Các Vụ, đơn vị đang chi ngân sách NN từ VPUB) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng I + II +III +... |
|
|
|
|
| Người lập biểu | Trưởng Phòng Kế toán Tài vụ |
BIỂU 3A: NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THÁNG, QUÝ, 6 THÁNG, 1 NĂM
(Kèm báo cáo ngày tháng năm của các Vụ, đơn vị)
Đơn vị báo cáo (các Vụ, đơn vị):..................
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị phối hợp | Lãnh đạo Uỷ ban chỉ đạo | Thời gian bắt đầu | Thời gian kết thúc |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1 2 3 4 5 6 . . . |
|
|
|
|
|
| Người lập biểu | Thủ trưởng đơn vị |
BIỂU 3B: NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THÁNG, QUÝ, 6 THÁNG VÀ 01 NĂM
(Kèm báo cáo ngày tháng năm của Văn phòng Uỷ ban)
Đơn vị báo cáo : Văn phòng Uỷ ban
| Tháng | Nội dung công việc | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Lãnh đạo Uỷ ban chỉ đạo | Thời gian bắt đầu | Thời gian kết thúc |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập biểu | Thủ trưởng đơn vị ( Ký và ghi rõ họ, tên) | |||||
BIỂU 4: MỘT SỐ KẾT QUẢ CHỦ YẾU NĂM...
(Kèm báo cáo ngày tháng năm Ban Dân tộc)
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Cả tỉnh | Vùng DTMN |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 4 |
| I | Chỉ tiêu Kinh tế |
|
|
|
| 1 | Tăng trưởng Kinh tế | % |
|
|
|
| Nông lâm nghiệp | % |
|
|
|
| Công nghiệp | % |
|
|
|
| Dịch vụ | % |
|
|
| 2 | Tốc độ tăng giá trị Sản xuất |
|
|
|
|
| Nông lâm nghiệp | % |
|
|
|
| Công nghiệp | % |
|
|
|
| Dịch vụ | % |
|
|
| 3 | GDP |
|
|
|
|
| Tổng GDP quy USD | USD |
|
|
|
| GDP bình quân/người | USD |
|
|
| 4 | Cơ cấu kinh tế | % |
|
|
|
| Nông lâm nghiệp | % |
|
|
|
| Công nghiệp | % |
|
|
|
| Dịch vụ | % |
|
|
| II | Chỉ tiêu xã hội |
|
|
|
| 1 | Dân số trung bình | Triệu người |
|
|
| 2 | Tốc độ tăng dân số | % |
|
|
| 3 | Tỷ lệ hộ nghèo | % |
|
|
| 4 | Lao động được giải quyết việc làm | Triệu người |
|
|
| 5 | Tỷ lệ lao động qua đào tạo | % |
|
|
| 6 | Cơ sở hạ tầng thiết yếu cho xã nghèo | % |
|
|
| 7 | Tỷ lệ HSTH đi học trong độ tuổi | % |
|
|
| 8 | Tỷ lệ THCS đi học trong độ tuổi | % |
|
|
| 9 | Tỷ lệ THPT đi học trong độ tuổi | % |
|
|
| 10 | Số điện thoại/100dân | % |
|
|
| 11 | Tỷ lệ hộ gia đình được nghe Đài TNVN | % |
|
|
| 12 | Tỷ lệ hộ gia đình được xem Đài THVN | % |
|
|
| III | Tài nguyên, Môi trường, Phát triển bền vững |
|
|
|
| 1 | Tỷ lệ che phủ rừng | % |
|
|
| 2 | Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch | % |
|
|
| 3 | Tỷ lệ hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh | % |
|
|
| 4 | Diện tích đất được bảo tồn để duy trì đa dạng sinh học | % |
|
|
| 5 | Số chương trình phát triển bền vững | CT |
|
|
|
| ... |
|
|
|
| Người lập biểu | Thủ trưởng đơn vị |
BIỂU 5: TỔNG HỢP VỀ DÂN TỘC THIỂU SỐ NĂM ...
(Kèm báo cáo ngày tháng năm Ban Dân tộc)
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Cả tỉnh | Tỷ lệ nghèo (%) |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Dân số | người |
|
|
| 2 | Dân tộc thiểu số | người |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 2.1 | Dân tộc... | người |
|
|
| 2.2 |
| người |
|
|
| 2.3 |
|
|
|
|
| 2.4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Thống kê đủ dân số các dân tộc trên địa bàn
| Người lập biểu | Thủ trưởng đơn vị |
BIỂU 6: TỔNG HỢP VỀ CÁN BỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ NĂM ...
(Kèm báo cáo ngày tháng năm Ban Dân tộc)
| STT | Tổ chức | Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | |||
| Toàn tỉnh | Trong đó Người DTTS | Toàn huyện | Trong đó Người DTTS | Toàn xã | Trong đó Người DTTS | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 1 | Cấp uỷ |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Cơ quan HCSN |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Tổ chức chính trị- xã hội |
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Mặt trận tổ quốc |
|
|
|
|
|
|
| 3.2 | Đoàn thanh niên CSHCM |
|
|
|
|
|
|
| 3.3 | … |
|
|
|
|
|
|
| 3.4 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập biểu | Thủ trưởng đơn vị |
BIỂU 7: TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KINH TẾ, ĐỜI SỐNG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI CỦA TỈNH NĂM...
(Kèm báo cáo ngày tháng năm Ban dân tộc)
| STT | Đơn vị hành chính Huyện | Các chỉ tiêu về kinh tế, đời sống vùng dân tộc thiểu số và miền núi | ||||||||||
| Thu nhập bình quân đầu người | Số hộ làm kinh tế giỏi | Số hộ không có đất SX | Số hộ thiếu đất sản xuất | Số hộ không có đất ở | Số hộ không có nhà ở | Số hộ có nhà ở tạm bợ | Số hộ du canh du cư | Tỷ lệ hộ nghèo | Số hộ thiếu đói | Số khẩu thiếu đói | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Huyện....................... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Huyện....................... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Huyện....................... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Huyện....................... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập biểu | Thủ trưởng đơn vị |
BIỂU 8: GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI NĂM HỌC 200... - 200...
(Kèm báo cáo ngày tháng năm Ban dân tộc)
| STT | Phân loại | Dân tộc nội trú | Bán trú dân nuôi
| Học sinh cử tuyển | Việc làm sau đào tạo | ||||||||
|
|
| Số trường | Số học sinh | Số trường | Số học sinh | Đại học | Cao đẳng | TH chuyên nghiệp | Đã có việc làm
| Chưa có việc làm
| |||
|
|
|
|
|
|
| Chỉ tiêu | Thực hiện | Chỉ tiêu | Thực hiện | Chỉ tiêu | Thực hiện |
|
|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
| I | Theo đơn vị HC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Huyện ........ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Huyện ........ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Huyện ........ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Thành phần DT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| DT Tày |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| DT Mông |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập biểu | Thủ trưởng đơn vị |
Biểu 9: DI DÂN TỰ DO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI NĂM .........
(Kèm báo cáo ngày tháng năm Ban dân tộc)
| STT | Phân loại | Đầu kỳ | Nơi khác chuyển đến | Chuyển đi nơi khác | Cuối kỳ | ||||
| Hộ | Khẩu | Hộ | Khẩu | Hộ | Khẩu | Hộ | Khẩu | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| I | Theo đơn vị HC |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Huyện ........ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Huyện ........ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Huyện ........ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Thành phần DT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| DT Tày |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| DT Mông |
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Tôn giáo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cuối kỳ= Đầu kỳ + Nơi khác chuyển đến - Chuyển đi nơi khác
| Người lập biểu | Thủ trưởng đơn vị ( Ký tên, đóng dấu) |
BIỂU 10: TÌNH HÌNH TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI NĂM ..........
(Kèm báo cáo ngày tháng năm Ban dân tộc)
| Stt | Đơn vị hành chính Huyện | Số vụ tranh chấp (vụ) | Quy mô ảnh hưởng | Tình trạng giải quyết | ||||||
| Tổng số | Chia ra | Diện tích (ha) | Số hộ liên quan (hộ) | Đã giải quyết | Đang giải quyết | Số vụ chưa giải quyết | ||||
| Trong năm | kéo dài nhiều năm | Trong năm | kéo dài nhiều năm | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Huyện ........ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Huyện ........ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Huyện ........ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Huyện ........ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập biểu | Thủ trưởng đơn vị ( Ký tên, đóng dấu) |
- 1 Thông tư 02/2010/TT-UBDT quy định và hướng dẫn chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2 Quyết định 517/QĐ-UBDT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban Dân tộc ban hành và liên tịch ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3 Quyết định 173/QĐ-UBDT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Thông tư 02/2010/TT-UBDT quy định và hướng dẫn chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2 Quyết định 517/QĐ-UBDT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban Dân tộc ban hành và liên tịch ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3 Quyết định 173/QĐ-UBDT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Thông tư 02/2010/TT-UBDT quy định và hướng dẫn chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2 Quyết định 517/QĐ-UBDT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban Dân tộc ban hành và liên tịch ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3 Quyết định 173/QĐ-UBDT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc đến hết ngày 31/12/2013