Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 291/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản khác nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Các đối tượng này có nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường theo mức quy định nhằm bù đắp các tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động khai thác gây ra.

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định cụ thể bằng tiền tính trên đơn vị khối lượng hoặc thể tích khoáng sản khai thác như sau:

  • Nhóm khoáng sản đá:
    • Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (như đá granit, gabro, đá hoa...): 50.000 đồng/m3.
    • Quặng đá quý (bao gồm kim cương, ruby, saphia, emôrôt, alaxandrit, opan quý màu đen, adit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, opan quý, birusa, nêfrit...): 50.000 đồng/tấn.
    • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 1.000 đồng/m3.
    • Các loại đá khác (như đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...): 2.000 đồng/m3.
  • Fenspat: 20.000 đồng/m3.
  • Sỏi, cuội, sạn: 4.000 đồng/m3.
  • Nhóm khoáng sản cát:
    • Cát vàng (cát dùng trong xây tô): 3.000 đồng/m3.
    • Cát thủy tinh: 5.000 đồng/m3.
    • Các loại cát khác: 2.000 đồng/m3.
  • Nhóm khoáng sản đất:
    • Đất sét dùng để làm gạch, ngói: 1.500 đồng/m3.
    • Đất làm thạch cao: 2.000 đồng/m3.
    • Đất làm cao lanh: 5.000 đồng/m3.
    • Các loại đất khác: 1.000 đồng/m3.
  • Nhóm khoáng sản than:
    • Than đá: 6.000 đồng/tấn.
    • Than bùn: 2.000 đồng/tấn.
    • Các loại than khác: 4.000 đồng/tấn.
    • Lưu ý: Việc phân loại các loại than nêu trên được căn cứ vào chứng nhận phân loại than theo Tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam (TCVN).
  • Nước khoáng thiên nhiên: 2.000 đồng/m3.
  • Sa khoáng titan (ilmenit): 50.000 đồng/tấn.
  • Quặng apatít: 3.000 đồng/tấn.
  • Nhóm quặng khoáng sản kim loại:
    • Quặng chì, quặng kẽm và quặng thiếc: 180.000 đồng/tấn.
    • Quặng sắt và quặng cromit: 40.000 đồng/tấn.
    • Quặng đồng: 35.000 đồng/tấn.
    • Quặng mangan và quặng bô xít: 30.000 đồng/tấn.
    • Các loại quặng khoáng sản kim loại khác: 10.000 đồng/tấn.

Chế độ thu và nộp phí

  • Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản có trách nhiệm tự thực hiện việc kê khai và tự nộp phí bảo vệ môi trường theo đúng quy định.
  • Quy trình thu, nộp phí được thực hiện nghiêm túc theo các quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, cùng thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 291/2009/QĐ-UBND

Hạ Long, ngày 03 tháng 02 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI - Kỳ họp thứ 14 về việc quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe); điều chỉnh tỷ lệ % trích để lại cho đơn vị thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 65TTr/TC-QLG ngày 12/01/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Quy định mức thu bằng tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Đá:

 

 

A

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)

m3

50.000

b

Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alaxandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêfrit...)

tấn

50.000

c

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

1.000

d

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp ...)

m3

2.000

2

Fenspat

m3

20.000

3

Sỏi, cuội, sạn

m3

4.000

4

Cát:

m3

 

a

Cát vàng (cát xây tô)

m3

3.000

b

Cát thủy tinh

m3

5.000

c

Các loại cát khác

m3

2.000

5

Đất:

 

 

a

Đất sét làm gạch, ngói

m3

1.500

b

Đất làm thạch cao

m3

2.000

c

Đất làm cao lanh

m3

5.000

d

Các loại đất khác

m3

1.000

6

Than:

 

 

a

Than đá

tấn

6.000

b

Than bùn

tấn

2.000

c

Các loại than khác

tấn

4.000

7

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

8

Sa khoáng titan (ilmenit)

tấn

50.000

9

Quặng apatít

tấn

3.000

10

Quặng khoáng sản kim loại:

 

 

a

Quặng mangan

tấn

30.000

b

Quặng sắt

tấn

40.000

c

Quặng chì

tấn

180.000

d

Quặng kẽm

tấn

180.000

đ

Quặng đồng

tấn

35.000

e

Quặng bô xít

tấn

30.000

g

Quặng thiếc

tấn

180.000

h

Quặng cromit

tấn

40.000

i

Quặng khoáng sản kim loại khác

tấn

10.000

Ghi chú: Việc xác định các loại than tại mục 6 biểu trên được căn cứ vào chứng nhận phân loại than theo tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam (TCVN).

Điều 2. Chế độ thu, nộp:

Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản tự khai, tự nộp phí theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp ;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh ;
- CT, P1, P2, P3;
- Như điều 4 (thực hiện);
- Trung tâm Công báo tin học lưu trữ;
- V0,V1,V2, V3, CN,MT,TM1, TM2;
- Lưu TM2, VP/UB.
 40 bản – QĐ21

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nhữ Thị Hồng Liên

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 291/2009/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành

Số hiệu: 291/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/02/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
Người ký: Nhữ Thị Hồng Liên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/02/2009
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 291/2009/QĐ-UBND về mức thu phí bả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký