Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Năm 1996, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Quyết định số 2923-QĐ/ĐB quy định về việc cấp giấy phép thi công công trình liên quan đến đường bộ, nhằm thiết lập trật tự, bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trong quá trình xây dựng, sửa chữa.

Văn bản áp dụng đối với tất cả các đơn vị thi công các công trình thuộc ngành Giao thông vận tải cũng như các ngành khác nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ hoặc có liên quan trực tiếp đến công trình giao thông đường bộ trên phạm vi cả nước.

Quy định bắt buộc về giấy phép thi công

Mọi đơn vị khi tiến hành thi công công trình nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ hoặc liên quan trực tiếp đến công trình giao thông đường bộ chỉ được phép khởi công khi đã được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp giấy phép thi công theo mẫu quy định.

Thẩm quyền cấp giấy phép thi công

  • Cục Đường bộ Việt Nam: Có thẩm quyền cấp phép đối với các công trình liên quan đến quốc lộ thuộc dự án nhóm A và B của ngành Giao thông vận tải, và các dự án nhóm A, B, C của các ngành khác. Đối với công trình trải dài qua nhiều tỉnh, nhiều quốc lộ và thi công kéo dài, Cục Đường bộ Việt Nam sẽ cấp giấy phép chung, sau đó ủy quyền cho các Khu quản lý đường bộ hoặc Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép chi tiết theo từng đợt và khu vực quản lý nhằm tạo thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát.
  • Khu quản lý đường bộ và Sở Giao thông vận tải: Cấp phép cho các công trình thuộc dự án nhóm C của ngành Giao thông vận tải; các công trình xây dựng mới hoặc sửa chữa của ngành Giao thông vận tải và các ngành khác trên các tuyến quốc lộ được giao quản lý trực tiếp nhưng chưa đến mức phải lập dự án.
  • Sở Giao thông vận tải: Có thẩm quyền cấp giấy phép thi công đối với toàn bộ hệ thống đường địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố.

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép

Để được cấp giấy phép thi công, đơn vị thi công cần chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

  • Đơn xin phép thi công của đơn vị trực tiếp thi công công trình.
  • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật của công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
  • Các văn bản thỏa thuận của các cơ quan quản lý công trình ngoài ngành đường bộ có liên quan trực tiếp.
  • Bản thiết kế biện pháp thi công chi tiết và phương án tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông thông suốt.

Trách nhiệm của đơn vị thi công và công tác giám sát

  • Bàn giao mặt bằng và giám sát: Sau khi được cấp phép, đơn vị thi công phải thông báo cho đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ (Phân khu hoặc Đoạn quản lý đường bộ) để nhận bàn giao mặt bằng và chịu sự giám sát trực tiếp. Cơ quan quản lý có quyền đình chỉ thi công nếu phát hiện đơn vị thi công vi phạm quy định trong giấy phép.
  • Bảo đảm an toàn giao thông: Đơn vị thi công phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi sự cố mất an toàn giao thông do thực hiện sai giấy phép trong suốt quá trình từ khi nhận mặt bằng đến khi hoàn trả nguyên trạng công trình. Mọi chi phí phát sinh để bảo đảm giao thông và sửa chữa hư hỏng cầu đường do thi công gây ra đều do đơn vị thi công chi trả.
  • Thời hạn triển khai: Nếu quá 45 ngày kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng mà đơn vị thi công không triển khai thực hiện dự án và không có biện pháp bảo đảm giao thông thì giấy phép thi công đã cấp sẽ bị thu hồi.

Thời hạn cấp phép và thời gian giải quyết thủ tục

  • Cấp phép dài hạn: Cho phép các Khu quản lý đường bộ và Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép thi công dài hạn cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ sửa chữa thường xuyên, bảo đảm giao thông hàng năm hoặc các dự án có thời hạn thi công đã được duyệt (trường hợp giao nhiệm vụ trực tiếp thì thời hạn cấp phép tối đa không quá một năm).
  • Thời gian xử lý hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền phải khẩn trương xem xét, hoàn thành thủ tục cấp giấy phép thi công trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Tổ chức thực hiện và kiểm tra xử lý vi phạm

Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra công tác bảo đảm an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với lực lượng Cảnh sát nhân dân và Quân đội để tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi xâm hại công trình giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Tổng giám đốc các Ban quản lý dự án, Thủ trưởng các Cục, Vụ liên quan và Thủ trưởng các đơn vị thi công chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2923-QĐ/ĐB

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 1996

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP THI CÔNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐƯỜNG BỘ

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22/3/1994 về nhiệm vụ quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Điều 21 Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông công bố theo lệnh 38L/CTN ngày 10/12/1994 của Chủ tịch nước;
Căn cứ Điều 8 Điều lệ Trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định 36/CP ngày 29/5/1996 của Chính phủ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Các đơn vị thi công các công trình thuộc ngành Giao thông vận tải cũng như thuộc các ngành khác nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ hoặc có liên quan trực tiếp đến công trình giao thông đường bộ chỉ được thi công khi đã có giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp (gọi chung là giấy phép - mẫu kèm theo).

Điều 2: Các cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp giấy phép thi công.

2.1. Cục đường bộ Việt Nam cấp giấy phép thi công cho các công trình liên quan đến quốc lộ đối với:

- Các công trình có dự án thuộc nhóm A và B của ngành giao thông.

- Các công trình có dự án thuộc nhóm A, B, C của các ngành khác.

- Trường hợp công trình chạy dài qua nhiều tỉnh, nhiều quốc lộ, thời gian thi công kéo dài nhiều ngày và ở xa. Đơn vị thi công có trách nhiệm làm thủ tục, thống nhất để cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép thi công chung cho phần công trình mà đơn vị trúng thầu và uỷ quyền cho các Khu quản lý đường bộ (Khu QLĐB), Sở Giao thông vận tải, hoặc Sở Giao thông công chính (Sở GTVT) cấp giấy phép thi công theo khu vực do Khu hoặc Sở quản lý cho từng đợt tuỳ thời gian và biện pháp tổ chức thi công thống nhất với đơn vị thi công nhằm tạo thuận lợi cho thi công cũng như cho việc kiểm tra giám sát việc thực hiện giấy phép. Đồng thời phối hợp đảm bảo an toàn công trình giao thông cũng như phương tiện tham gia giao thông.

2.2. Khu QLĐB, sở Giao thông vận tải cấp giấy phép thi công đối với các công trình có dự án nhóm C của ngành Giao thông, các công trình xây dựng mới và sửa chữa của ngành Giao thông và các ngành khác trên các quốc lộ do khu hoặc sở được Bộ và Cục đường bộ Việt Nam giao quản lý nhưng chưa đến mức lập dự án.

2.3. Đối với đường địa phương, sở Giao thông vận tải cấp giấy phép thi công.

Điều 3: Thủ tục cấp giấy phép thi công gồm:

1. Đơn xin phép thi công của đơn vị thi công.

2. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền duyệt.

3. Các thoả thuận của các cơ quan quản lý các công trình ngoài ngành đường bộ có liên quan.

4. Thiết kế biện pháp thi công và tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông.

Điều 4: Các đơn vị đã được cấp phép phải báo cho các đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ (Phân khu quản lý đường bộ, đoạn quản lý đường bộ). Trên cơ sở giấy phép, các đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ bàn giao phạm vi thi công và giám sát đơn vị thi công thực hiện nội dung giấy phép và có quyền đình chỉ thi công khi đơn vị thi công vi phạm các quy định của giấy phép.

Các đơn vị thi công phải đảm bảo giao thông và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mất an toàn giao thông do làm sai giấy phép gây ra trong suốt thời gian từ khi nhận mặt bằng thi công cho đến khi hoàn trả lại công trình giao thông như khi nhận bàn giao mặt bằng thi công. Mọi chi phí đảm bảo giao thông và sửa chữa cầu đường do thi công công trình thì đơn vị thi công phải bồi hoàn.

Các đơn vị thi công đã có giấy phép thi công và nhận bàn giao mặt bằng nhưng quá 45 ngày kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng mà không triển khai thi công, đảm bảo giao thông thì sẽ bị thu hồi giấy phép thi công.

Điều 5: Do nhiệm vụ của các phân khu quản lý đường bộ, đoạn quản lý đường bộ luôn phải sửa chữa cầu đường và đảm bảo giao thông trong phạm vi đã được giao quản lý. Vì vậy cho phép các khu quản lý đường bộ, sở Giao thông vận tải căn cứ nhiệm vụ hàng năm giao cho đơn vị mà cấp phép thi công dài hạn, cho các dự án mà thời hạn thi công đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp nhiệm vụ giao trực tiếp thời hạn cấp phép không quá một năm).

Điều 6: Đơn vị cấp phép phải khẩn trương xem xét và làm thủ tục cấp phép, thời gian không chậm quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ thủ tục hồ sơ của đơn vị xin cấp phép.

Điều 7: Giao cho Cục đường bộ Việt Nam chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra công trình công tác an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ. Đồng thời phối hợp cùng lực lượng Cảnh sát nhân dân, Quân đội kiểm tra và xử lý các vi phạm xâm hại công trình giao thông như Điều 4, Điều 5 Nghị định 49/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ.

Điều 8: Các ông Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục đường bộ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ pháp chế, Tổng Giám đốc các Ban quản lý dự án, Các cục, Vụ liên quan và Thủ trưởng các đơn vị thi công có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Lê Ngọc Hoàn

(Đã ký)

 

MẪU

GIẤY PHÉP THI CÔNG
(Kèm theo quyết định số 2923/ĐBVN, ngày 2 tháng 11 năm 1996 của Bộ Giao thông vận tải)

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(Uỷ ban nhân dân tỉnh....) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Khu Quản lý đường bộ.....)

(Sở Giao thông vận tải....) Hà Nội, ngày tháng năm 199


Số: GT-ĐB

GIẤY PHÉP THI CÔNG

Công trình...................................

- Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông 38L/CTN và Điều lệ Trật tự an toàn giao thông và Trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định 36/CP.

- Căn cứ Quyết định số ...... QĐ/ĐB ngày tháng năm 199... của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về cấp phép thi công trên đường bộ.

- Căn cứ công văn xin cấp phép thi công số..... ngày..... tháng.. .năm 199 của........................ về việc thi công công trình..... ..................................................... liên quan đến Quốc lộ (tỉnh lộ)......... từ Km........đến Km...............

- Căn cứ hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình ........ đã được cấp có thẩm quyền duyệt số..........ngày ... tháng......năm 199...

- Căn cứ biện pháp và tổ chức thi công liên quan đến đảm bảo an toàn giao thông đường bộ đã thống nhất giữa khu Quản lý đường bộ (Sở Giao thông vận tải..............................).

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Đồng ý cấp phép thi công cho công ty............. được thi công công trình ............. liên quan đến quốc lộ............. (tỉnh lộ.........) từ Km............đến Km.......... với các yêu cầu:

................................................................

................................................................

Điều 2: Thời gian thi công:

Từ ngày......................................................

Đến ngày.....................................................

Điều 3: Chủ đầu tư công trình và đơn vị thi công phải mang giấp phép này đến phân khu (đoạn) quản lý đường bộ.....................để thông báo và nhận bàn giao cụ thể phạm vi thi công và triển khai biện pháp đảm bảo an toàn giao thông. Và chỉ được khởi công khi Phân khu (Đoạn) quản lý đường bộ ....................... chấp nhận đã hoàn chỉnh xong công tác an toàn giao thông.

Điều 4: Đơn vị thi công có trách nhiệm phối hợp cùng Phân khu (đoạn) quản lý đường bộ ................................. tổ chức đảm bảo an toàn giao thông suốt quá trình thi công như sửa chữa mặt đường êm thuận, gác chắn phần luồng giao thông... không được để ách tắc giao thông và phải chịu trách nhiệm về mất an toàn giao thông do làm sai giấy phép gây ra, đơn vị thi công phải hoàn trả nền mặt đường và hành lang bảo vệ đường như khi nhận bàn giao.

Điều 5: Sau 45 ngày nhận bàn giao mặt bằng, đơn vị thi công không triển khai thi công và đảm bảo giao thông thì sẽ bị thu hồi giấy phép, mọi phí tổn phải tự chịu trách nhiệm.

Điều 6: Các ông Tổng Giám đốc, Giám đốc cơ quan chủ đầu tư, đơn vị thi công, Phân khu (Đoạn) Quản lý đường bộ .......... căn cứ các điều khoản của giấy phép thi công này để thực hiện. Nếu vi phạm để xảy ra mất an toàn giao thông sẽ bị xử lý theo Nghị định 49/CP ngày 26/7/1995, trường hợp nghiêm trọng còn bị xử lý theo pháp luật hiện hành.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2923-QĐ/ĐB năm 1996 về việc cấp giấy phép thi công công trình liên quan đến đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành

Số hiệu: 2923-QĐ/ĐB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/11/1996
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Lê Ngọc Hoàn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/11/1996
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2923-QĐ/ĐB năm 1996 về việc cấp gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký