Quyết định số 2969/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về việc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh trong năm 2023. Quyết định này đưa ra các chỉ tiêu cụ thể về giá thóc tính thuế, phân bổ chỉ tiêu thu, miễn, giảm thuế cho từng địa phương, đồng thời phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cho các cơ quan, đơn vị liên quan.
Quy định về giá thóc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2023
Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương phê duyệt mức giá thóc làm căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2023 thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh là 9.000 đồng/kg (Chín nghìn đồng trên một ki-lô-gam).
Chỉ tiêu thu, miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2023 tại các địa phương
Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hải Dương với tổng số thuế ghi thu toàn tỉnh là 33.045.628,1 kg thóc, trong đó phần lớn được miễn giảm, cụ thể như sau:
- Tổng số thuế ghi thu toàn tỉnh: 33.045.628,1 kg thóc.
- Tổng số thuế được miễn: 33.016.039,5 kg thóc.
- Tổng số thuế còn phải nộp: 29.588,6 kg thóc (tương đương 266.297.400 đồng).
Chi tiết chỉ tiêu thực hiện tại từng địa phương trên địa bàn tỉnh Hải Dương:
- Thành phố Chí Linh: Là địa phương duy nhất có phát sinh số thuế còn phải nộp. Cụ thể: Thuế ghi thu là 2.429.914,0 kg; Số thuế được miễn là 2.400.325,5 kg; Số thuế còn phải nộp là 29.588,6 kg (tương đương 266.297.400 đồng).
- Thành phố Hải Dương: Thuế ghi thu là 1.588.370,0 kg; Số thuế được miễn là 1.588.370,0 kg; Số thuế còn phải nộp là 0 kg (0 đồng).
- Huyện Nam Sách: Thuế ghi thu là 2.211.759,8 kg; Số thuế được miễn là 2.211.759,8 kg; Số thuế còn phải nộp là 0 kg (0 đồng).
- Huyện Thanh Hà: Thuế ghi thu là 3.011.512,0 kg; Số thuế được miễn là 3.011.512,0 kg; Số thuế còn phải nộp là 0 kg (0 đồng).
- Thị xã Kinh Môn: Thuế ghi thu là 4.606.797,2 kg; Số thuế được miễn là 4.606.797,2 kg; Số thuế còn phải nộp là 0 kg (0 đồng).
- Huyện Kim Thành: Thuế ghi thu là 1.869.657,0 kg; Số thuế được miễn là 1.869.657,0 kg; Số thuế còn phải nộp là 0 kg (0 đồng).
- Huyện Gia Lộc: Thuế ghi thu là 2.017.809,0 kg; Số thuế được miễn là 2.017.809,0 kg; Số thuế còn phải nộp là 0 kg (0 đồng).
- Huyện Tứ Kỳ: Thuế ghi thu là 3.591.515,0 kg; Số thuế được miễn là 3.591.515,0 kg; Số thuế còn phải nộp là 0 kg (0 đồng).
- Huyện Cẩm Giàng: Thuế ghi thu là 2.366.951,0 kg; Số thuế được miễn là 2.366.951,0 kg; Số thuế còn phải nộp là 0 kg (0 đồng).
- Huyện Bình Giang: Thuế ghi thu là 3.008.908,5 kg; Số thuế được miễn là 3.008.908,5 kg; Số thuế còn phải nộp là 0 kg (0 đồng).
- Huyện Thanh Miện: Thuế ghi thu là 3.109.060,8 kg; Số thuế được miễn là 3.109.060,8 kg; Số thuế còn phải nộp là 0 kg (0 đồng).
- Huyện Ninh Giang: Thuế ghi thu là 3.233.373,8 kg; Số thuế được miễn là 3.233.373,8 kg; Số thuế còn phải nộp là 0 kg (0 đồng).
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thời hạn hoàn thành
Để đảm bảo công tác thu nộp và quyết toán thuế diễn ra đúng quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện miễn, giảm thuế và tổ chức công tác thu nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh.
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc thực hiện miễn, giảm thuế và tổ chức thu thuế trên địa bàn quản lý của mình.
- Thời hạn hoàn thành: Công tác thu nộp và thanh quyết toán thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2023 phải được kết thúc trước ngày 20 tháng 12 năm 2023.
Hiệu lực thi hành và đối tượng chịu trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành bao gồm Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2969/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 14 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2023
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật thuế Sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Nghị quyết số 107/2020/QH14 ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định 146/2020/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Theo đề nghị của Cục Thuế tỉnh Hải Dương tại Tờ trình số 15887/TTr- CTHDU ngày 21 tháng 11 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Phê duyệt giá thóc để tính thuế Sử dụng đất nông nghiệp năm 2023 là 9.000 đồng/kg (Chín nghìn đồng một ki lô gam) áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh.
2. Giao nhiệm vụ thu thuế Sử dụng đất nông nghiệp năm 2023 cho các huyện, thị xã, thành phố như sau:
| STT | Đơn vị | Thuế ghi thu | Số thuế được miễn (kg) | Số thuế được giảm (kg) | Số thuế còn phải nộp | |
| Lượng (kg) | Tiền (đồng) | |||||
| 1 | Hải Dương | 1.588.370,0 | 1.588.370,0 |
| 0,0 | 0 |
| 2 | Chí Linh | 2.429.914,0 | 2.400.325,5 |
| 29.588,6 | 266.297.400 |
| 3 | Nam Sách | 2.211.759,8 | 2.211.759,8 |
| 0,0 | 0 |
| 4 | Thanh Hà | 3.011.512,0 | 3.011.512,0 |
| 0,0 | 0 |
| 5 | Kinh Môn | 4.606.797,2 | 4.606.797,2 |
| 0,0 | 0 |
| 6 | Kim Thành | 1.869.657,0 | 1.869.657,0 |
| 0,0 | 0 |
| 7 | Gia Lộc | 2.017.809,0 | 2.017.809,0 |
| 0,0 | 0 |
| 8 | Tứ Kỳ | 3.591.515,0 | 3.591.515,0 |
| 0,0 | 0 |
| 9 | Cẩm Giàng | 2.366.951,0 | 2.366.951,0 |
| 0,0 | 0 |
| 10 | Bình Giang | 3.008.908,5 | 3.008.908,5 |
| 0,0 | 0 |
| 11 | Thanh Miện | 3.109.060,8 | 3.109.060,8 |
| 0,0 | 0 |
| 12 | Ninh Giang | 3.233.373,8 | 3.233.373,8 |
| 0,0 | 0 |
|
| Tổng cộng | 33.045.628,1 | 33.016.039,5 |
| 29.588,6 | 266.297.400 |
Điều 2.
1. Cục trưởng Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện miễn, giảm và tổ chức thu nộp thuế Sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện miễn, giảm và tổ chức thu thuế trên địa bàn quản lý đến ngày 20 tháng 12 năm 2023 kết thúc thu nộp, thanh quyết toán thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2023.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 2 Nghị định 20/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị quyết 107/2020/QH14 về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được sửa đổi theo Nghị quyết 28/2016/QH14 do Quốc hội ban hành
- 6 Nghị định 146/2020/NĐ-CP sửa đổi Điều 5 Nghị định 20/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 1 Quyết định 56/2023/QĐ-UBND Quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2023 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Quyết định 3789/QĐ-UBND quy định về giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ Mùa năm 2023 do tỉnh Bình Định ban hành
- 3 Quyết định 3333/QĐ-UBND quy định về giá thóc và giá đối với sản phẩm rừng trồng để tính thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2023 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 1 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 2 Nghị định 20/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị quyết 107/2020/QH14 về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được sửa đổi theo Nghị quyết 28/2016/QH14 do Quốc hội ban hành
- 6 Nghị định 146/2020/NĐ-CP sửa đổi Điều 5 Nghị định 20/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 7 Quyết định 56/2023/QĐ-UBND Quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2023 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 8 Quyết định 3789/QĐ-UBND quy định về giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ Mùa năm 2023 do tỉnh Bình Định ban hành
- 9 Quyết định 3333/QĐ-UBND quy định về giá thóc và giá đối với sản phẩm rừng trồng để tính thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2023 do tỉnh Quảng Ninh ban hành