Quyết định số 2999/QĐ-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành nhằm công bố chính thức việc thành lập Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp, đánh dấu bước chuyển đổi quan trọng trong hệ thống tổ chức cơ quan thi hành án dân sự tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự các cấp bao gồm Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện, cùng các cán bộ, công chức và các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ Tư pháp.
Thành lập Tổng cục Thi hành án dân sự
- Tổng cục Thi hành án dân sự được thành lập trên cơ sở kế thừa và phát triển từ Cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp trước đây, tuân thủ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ.
- Về địa vị pháp lý, Tổng cục Thi hành án dân sự là cơ quan quản lý thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định cụ thể tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP.
- Tổng cục có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu hình Quốc huy, có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và đặt trụ sở làm việc tại thành phố Hà Nội.
Cơ cấu tổ chức và hệ thống ngành dọc
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế cán bộ của Tổng cục Thi hành án dân sự được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP.
- Hệ thống cơ quan thi hành án dân sự được tổ chức theo ngành dọc từ trung ương đến địa phương, cụ thể:
- Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan thi hành án dân sự trực thuộc và chịu sự quản lý của Tổng cục Thi hành án dân sự.
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan thi hành án dân sự cấp cơ sở, trực thuộc sự quản lý trực tiếp của Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh tương ứng.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định số 2999/QĐ-BTP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2009.
- Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp, cùng Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2999/QĐ-BTP | Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ VIỆC THÀNH LẬP TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TRỰC THUỘC BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay công bố việc thành lập Tổng cục Thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự (sau đây gọi chung là Nghị định số 74/2009/NĐ-CP) trên cơ sở Cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp.
Tổng cục Thi hành án dân sự là cơ quan quản lý thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp, có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP.
Tổng cục Thi hành án dân sự có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, có tài khoản riêng, trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.
Điều 2. Cơ cấu tổ chức, cán bộ
1. Tổng cục Thi hành án dân sự có cơ cấu tổ chức, cán bộ theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP.
2. Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan thi hành án dân sự trực thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan thi hành án dân sự trực thuộc Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2009.
Chánh Văn phòng, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 93/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 2 Luật thi hành án dân sự 2008
- 3 Nghị định 74/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự về Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, Cơ quan thi hành án dân sự và Công chức làm công tác thi hành án dân sự
- 1 Nghị định 93/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 2 Luật thi hành án dân sự 2008
- 3 Nghị định 74/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự về Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, Cơ quan thi hành án dân sự và Công chức làm công tác thi hành án dân sự