Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 3/2021/QĐ-UBND về phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Phú Thọ

Quyết định số 3/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành quy định chi tiết về nội dung và mức chi cụ thể cho các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy các ngành công nghiệp sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển công nghiệp của địa phương.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định này áp dụng đối với:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
  • Các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ được UBND tỉnh phê duyệt.

2. Nguồn kinh phí và nguyên tắc sử dụng (Điều 2)

Nguồn kinh phí thực hiện bao gồm ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cùng các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật. Nguyên tắc sử dụng kinh phí tập trung ưu tiên hỗ trợ cho các ngành công nghiệp hỗ trợ sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh, bao gồm:

  • Ngành sản xuất các sản phẩm cơ khí chính xác, khuôn mẫu, phụ tùng, linh kiện máy móc, thiết bị.
  • Ngành công nghiệp hỗ trợ phục vụ ngành điện tử, tin học và viễn thông.
  • Ngành công nghiệp hỗ trợ sản xuất các sản phẩm công nghệ cao và vật liệu mới.
  • Ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may và da giày.

3. Nội dung và mức chi cụ thể cho các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ (Điều 3)

Quyết định quy định chi tiết định mức hỗ trợ cho từng nhóm hoạt động cụ thể như sau:

- Chi kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp trở thành nhà cung ứng và xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài:

  • Hỗ trợ 70% chi phí (tối đa 5 triệu đồng/doanh nghiệp) cho các nội dung: Xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật; tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp; tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; đánh giá và công nhận doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu quốc tế. Riêng chi hỗ trợ tổ chức đánh giá, xác nhận năng lực doanh nghiệp tối đa là 5 triệu đồng/doanh nghiệp nếu thuê chuyên gia trong nước và 10 triệu đồng/doanh nghiệp nếu thuê chuyên gia nước ngoài.
  • Hỗ trợ 50% chi phí cho các nội dung: Tổ chức hội thảo xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước (tối đa 30 triệu đồng/hội thảo); tổ chức hội chợ triển lãm kết nối trong nước (quy mô tối thiểu 150 gian hàng tiêu chuẩn 3m x 3m và 75 doanh nghiệp tham gia, mức hỗ trợ tối đa 8 triệu đồng/doanh nghiệp); tổ chức hoặc tham gia hội chợ triển lãm nước ngoài (tối đa 30 triệu đồng/doanh nghiệp hoặc 100 triệu đồng/chương trình quy mô tối thiểu 7 gian hàng và 7 doanh nghiệp); tổ chức đoàn giao dịch, xúc tiến đầu tư, thương mại tại nước ngoài (tối đa 20 triệu đồng/doanh nghiệp với quy mô đoàn tối thiểu 7 doanh nghiệp).
  • Hỗ trợ 50% chi phí quảng bá, đăng ký thương hiệu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (tối đa 35 triệu đồng/thương hiệu).
  • Hỗ trợ 50% chi phí tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm (tối đa 50 triệu đồng/chuyên đề).

- Chi hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng chuỗi sản xuất toàn cầu và đào tạo nhân lực:

Mức hỗ trợ chung là 70% cho các nội dung sau:

  • Đánh giá khả năng và nhu cầu áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất: Tối đa 5 triệu đồng/doanh nghiệp.
  • Đánh giá nhu cầu về nhân lực: Tối đa 5 triệu đồng/doanh nghiệp.
  • Xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo cho các doanh nghiệp: Tối đa 20 triệu đồng/doanh nghiệp.
  • Đánh giá, công nhận hệ thống quản trị doanh nghiệp và quản trị sản xuất: Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (lao động đóng bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người, đồng thời có tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng) được hỗ trợ tối đa không quá 140 triệu đồng/doanh nghiệp; đối với các doanh nghiệp khác không thuộc quy mô trên được hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/doanh nghiệp.

- Chi hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất thử nghiệm:

  • Hỗ trợ 70% chi phí xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn (thuê cán bộ, chuyên gia trực tiếp, thuê tư vấn, mua vật tư, nguyên liệu, bản quyền công nghệ, bằng sáng chế, hội thảo, dịch tài liệu, khảo sát) với mức tối đa 100 triệu đồng/doanh nghiệp; hỗ trợ 70% chi phí giới thiệu, phổ biến quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu kỹ thuật sản phẩm với mức tối đa 20 triệu đồng/doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ 50% chi phí (tối đa 50 triệu đồng/doanh nghiệp) cho việc thuê chuyên gia trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp; hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ (áp dụng theo chế độ công tác phí hiện hành đối với cán bộ đi công tác nước ngoài ngắn hạn do ngân sách bảo đảm).
  • Hỗ trợ 30% chi phí (tối đa 25 triệu đồng/doanh nghiệp) cho các nội dung: Nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ; hoàn thiện, đổi mới công nghệ; tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, mua bản quyền, sáng chế, phần mềm, thuê chuyên gia nước ngoài và đào tạo nhân lực; hỗ trợ một phần kinh phí nghiên cứu cho tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu mang lại hiệu quả kinh tế; xây dựng, hoàn thiện tiêu chí đánh giá doanh nghiệp về công nghệ và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

- Chi xây dựng và công bố thông tin về công nghiệp hỗ trợ:

  • Hỗ trợ 70% chi phí cho công tác xây dựng và công bố thông tin về công nghiệp hỗ trợ hàng năm, mức chi tối đa không quá 50 triệu đồng/năm.

- Các nội dung chi khác:

  • Đối với các nội dung, mức chi hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ không được quy định cụ thể tại Quyết định này thì áp dụng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật hiện hành khác.

4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2021.
  • Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3/2021/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 18 tháng 3m 2021.

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CỤ THỂ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015:

n cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

n cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

n cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

n cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

n cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

n cứ Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;

n cứ Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3m 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định nội dung và mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ được UBND tỉnh phê duyệt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

2 Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Nguồn kinh phí đảm bảo và nguyên tắc sử dụng cho các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

1. Nguồn kinh phí thực hiện bao gồm: Ngân sách nhà nước; nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc sử dụng: ưu tiên hỗ trợ các ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh là các ngành công nghiệp sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh, gồm:

- Ngành sản xuất các sản phẩm cơ khí chính xác, khuôn mẫu, phụ tùng, linh kiện máy móc, thiết bị;

- Ngành công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử - tin học - viễn thông;

- Ngành công nghiệp hỗ trợ ngành sản xuất các sản phẩm công nghệ cao và vật liệu mới;

- Ngành công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may - da giày.

Điều 3. Nội dung và mức chi

1. Chi kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng trong và ngoài nước; xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ:

a) Chi hỗ trợ 70% cho mỗi nội dung chi: tối đa 5 triệu đồng/doanh nghiệp, gồm:

- Chi xây dựng và ban hành các quy chuẩn kỹ thuật;

- Chi tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ;

- Chi tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ;

- Chi đánh giá và công nhận các doanh nghiệp có trình độ và quy mô đáp ứng yêu cầu quốc tế;

Riêng chi hỗ trợ tổ chức đánh giá, xác nhận năng lực doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: tối đa 5 triệu đồng/doanh nghiệp, thuê chuyên gia trong nước; 10 triệu đồng/doanh nghiệp, thuê chuyên gia nước ngoài.

b) Chi hỗ trợ 50% cho các nội dung chi:

- Chi tổ chức hội thảo xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ: Mức hỗ trợ tối đa: 30 triệu đồng/ hội thảo;

- Chi tổ chức hội chợ triển lãm kết nối công nghiệp hỗ trợ trong nước: điều kiện được hỗ trợ: quy mô tối thiểu đảm bảo 150 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và 75 doanh nghiệp tham gia. Mức hỗ trợ tối đa 8 triệu đồng/01 doanh nghiệp tham gia;

- Chi tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm kết nối công nghiệp hỗ trợ tại nước ngoài. Mức tối đa: 30 triệu đồng/01 doanh nghiệp tham gia; 100 triệu đồng/01 chương trình có quy mô tối thiểu 7 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và tối thiểu 7 doanh nghiệp tham gia;

- Chi tổ chức đoàn giao dịch, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại công nghiệp hỗ trợ tại nước ngoài quy mô tối thiểu 7 doanh nghiệp tham gia. Mức hỗ trợ tối đa 20 triệu đồng/01 doanh nghiệp tham gia;

- Chi hỗ trợ các doanh nghiệp quảng bá, đăng ký thương hiệu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa 35 triệu đồng/thương hiệu;

- Chi tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng về hoạt động công nghiệp hỗ trợ trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác. Mức hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/1 chuyên đề.

2. Chi hỗ trợ doanh nghiệp, áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất; đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hỗ trợ 70% cho các nội dung chi:

a) Chi đánh giá khả năng và nhu cầu áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất tại các doanh nghiệp (bao gồm chi nghiên cứu xây dựng tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá, đánh giá năng lực doanh nghiệp, hội thảo công bố kết quả đánh giá): Mức hỗ trợ tối đa 5 triệu đồng/doanh nghiệp.

b) Chi đánh giá nhu cầu về nhân lực: Mức hỗ trợ tối đa 5 triệu đồng/doanh nghiệp.

c) Xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo cho các doanh nghiệp: Mức hỗ trợ tối đa 20 triệu đồng/doanh nghiệp.

d) Chi đánh giá, công nhận hệ thống quản trị doanh nghiệp và quản trị sản xuất:

- Đối với doanh nghiệp quy mô số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí (Tổng nguồn vốn không quá 100.000 triệu đồng hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300.000 triệu đồng). Mức hỗ trợ tối đa không quá 140 triệu đồng/doanh nghiệp;

- Đối với doanh nghiệp không thuộc doanh nghiệp quy định theo quy mô trên. Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/doanh nghiệp.

3. Chi hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu và vật liệu:

a) Chi hỗ trợ 70% cho các nội dung chi:

- Chi xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn: Chi công lao động thuê ngoài đối với các cán bộ, chuyên gia trực tiếp; thuê chuyên gia tư vấn; mua vật tư, nguyên, nhiên vật liệu, tiêu chuẩn, quy trình, tài liệu kỹ thuật, bản quyền công nghệ, bằng sáng chế; hội thảo; dịch tài liệu; công tác khảo sát. Mức tối đa 100 triệu đồng/doanh nghiệp;

- Chi giới thiệu, phổ biến một số quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu kỹ thuật về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam. Mức tối đa 20 triệu đồng/doanh nghiệp.

b) Chi hỗ trợ 50% cho mỗi nội dung chi, mức tối đa 50 triệu đồng/doanh nghiệp, gồm:

- Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước;

- Chi hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ: Theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

c) Chi hỗ trợ 30% cho mỗi nội dung chi, mức tối đa 25 triệu đồng/doanh nghiệp, gồm:

- Hỗ trợ về nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp và các cơ sở nghiên cứu trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ;

- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ hoàn thiện, đổi mới công nghệ và sản xuất thử nghiệm;

- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại; mua bản quyền, sáng chế, phần mềm; thuê chuyên gia nước ngoài và đào tạo nguồn nhân lực;

- Hỗ trợ các dự án nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Hỗ trợ một phần kinh phí nghiên cứu cho các tổ chức, cá nhân đã tự đầu tư nghiên cứu, phát triển và triển khai ứng dụng vào sản xuất có kết quả ứng dụng mang lại hiệu quả kinh tế;

- Hỗ trợ xây dựng, hoàn thiện tiêu chí để đánh giá doanh nghiệp về công nghệ và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

4. Chi công tác xây dựng và công bố thông tin về công nghiệp hỗ trợ hàng năm, hỗ trợ 70% cho các nội dung chi, tối đa 50 triệu đồng/năm.

5. Một số các nội dung, mức chi thực hiện các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ và các văn bản khác theo quy định hiện hành.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 3 năm 2021.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Báo Phú Thọ;
- Đài PT-TH tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- CVP, các PCVP;
- CV: NCTH;
- Lưu: VT, TH2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Văn Quang

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3/2021/QĐ-UBND quy định về nội dung và mức chi cụ thể hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Số hiệu: 3/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/03/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
Người ký: Bùi Văn Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/03/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3/2021/QĐ-UBND quy định về nội dun...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký