Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 30/2004/QĐ-UB

Quyết định số 30/2004/QĐ-UB quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Lai Châu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tôn giáo trên địa bàn tỉnh Lai Châu, đảm bảo thực hiện hiệu quả các chính sách của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn mới.

Vị trí và chức năng của Ban Dân tộc tỉnh Lai Châu (Điều 1)

Ban Dân tộc tỉnh Lai Châu được xác định là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Lai Châu với các đặc điểm pháp lý và chức năng cốt lõi sau:

  • Chức năng quản lý nhà nước: Chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc và công tác tôn giáo trong phạm vi địa phương.
  • Vai trò đầu mối: Là cơ quan đầu mối phối hợp với các sở, ban, ngành khác trong tỉnh về các vấn đề liên quan đến công tác dân tộc và tôn giáo.
  • Quan hệ chỉ đạo ngành dọc: Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ từ hai cơ quan Trung ương là Ủy ban Dân tộc và Ban Tôn giáo Chính phủ.
  • Tư cách pháp lý độc lập: Có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động và được mở tài khoản giao dịch theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Ban Dân tộc tỉnh (Điều 2)

Ban Dân tộc tỉnh Lai Châu thực hiện 15 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể nhằm đảm bảo thực thi toàn diện chính sách dân tộc và tôn giáo:

  • Đầu mối liên lạc và tham mưu: Làm cầu nối thông tin về công tác dân tộc, tôn giáo giữa tỉnh Lai Châu với Ủy ban Dân tộc và Ban Tôn giáo Chính phủ; phối hợp với các cơ quan nội tỉnh để tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh về các chính sách dân tộc, tôn giáo phù hợp với đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
  • Hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc: Giúp UBND tỉnh phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc các chính sách dân tộc và tôn giáo.
  • Hỗ trợ đối ngoại: Chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc cho UBND tỉnh khi tiếp xúc, làm việc với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân liên quan đến lĩnh vực dân tộc và tôn giáo.
  • Phối hợp tuyên truyền và bảo tồn văn hóa: Tham gia đóng góp ý kiến với các sở, ban, ngành về các vấn đề liên quan; phối hợp tuyên truyền, quản lý hoạt động dân tộc, tôn giáo nhằm giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống, bảo đảm sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và đấu tranh chống mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ.
  • Nghiên cứu thực tiễn và vận động quần chúng: Nghiên cứu đặc điểm, phong tục tập quán của các dân tộc, tộc người để tham mưu giải pháp phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và trình độ dân trí; vận động đồng bào thực hiện tốt chủ trương, chính sách, không tin và không nghe theo các luận điệu tuyên truyền đạo trái phép của kẻ xấu.
  • Quản lý chương trình, dự án phát triển: Phối hợp triển khai các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc miền núi; ngăn chặn hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo trái pháp luật; làm đầu mối tiếp nhận, quản lý, theo dõi các nguồn tài trợ trong và ngoài nước cho sự nghiệp phát triển dân tộc - miền núi theo đúng mục đích và hiệu quả.
  • Thông tin, báo cáo định kỳ: Theo dõi, tổng hợp tình hình dân tộc, tôn giáo và quan hệ giữa các dân tộc trên địa bàn để kịp thời báo cáo UBND tỉnh và các Bộ, ngành chủ quản theo quy định.
  • Tiếp dân và giải quyết kiến nghị: Tổ chức đón tiếp, thăm hỏi đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của đồng bào theo đúng chính sách pháp luật.
  • Xây dựng nhân tố điển hình: Hướng dẫn xây dựng các tập thể, cá nhân tiêu biểu là người dân tộc thiểu số gương mẫu để làm hạt nhân trong phong trào đoàn kết toàn dân, giữ gìn an ninh trật tự và củng cố quốc phòng, an ninh tại địa phương.
  • Đề xuất hoàn thiện chính sách: Nghiên cứu, đề xuất với cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc vận dụng linh hoạt các chính sách của Nhà nước cho phù hợp với đặc thù thực tế của địa phương.
  • Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Chủ trì soạn thảo hoặc tham gia đóng góp ý kiến vào các dự thảo Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về chính sách đối với đồng bào dân tộc.
  • Xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn: Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng mục tiêu, kế hoạch hàng năm và dài hạn phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số; trực tiếp tổ chức hoặc phối hợp triển khai thực hiện.
  • Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ: Phối hợp kiểm tra, giám sát việc đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ công chức là người dân tộc thiểu số; hàng năm tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác dân tộc, tôn giáo ở cấp cơ sở.
  • Quản lý nội bộ: Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ, thực hiện chính sách cán bộ theo phân cấp; quản lý tài chính, tài sản và cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác: Hoàn thành các nhiệm vụ đột xuất hoặc đặc thù khác do UBND tỉnh giao.

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh (Điều 3)

Cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Lai Châu được thiết lập tinh gọn, phân định rõ trách nhiệm quản lý:

  • Ban Lãnh đạo: Gồm có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban.
    • Trưởng Ban: Do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi có sự thỏa thuận thống nhất với Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Trung ương.
    • Các Phó Trưởng ban: Do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức dựa trên cơ sở đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh.
  • Các phòng chuyên môn trực thuộc:
    • Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp.
    • Phòng Chính sách dân tộc.
  • Trách nhiệm ban hành quy chế: Trưởng Ban Dân tộc tỉnh có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và ban hành quy chế hoạt động của các phòng chuyên môn trực thuộc theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 4 và Điều 5)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (Điều 4).
  • Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các Ban, ngành có liên quan trên địa bàn tỉnh Lai Châu (Điều 5).

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2004/QĐ-UB

Lai Châu, ngày 7 tháng 5 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU

V/V: QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 10/12/2003 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp tỉnh;

- Căn cứ Nghị định số 51/2003/NĐ-CP ngày 16/5/2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc;

- Căn cứ Thông tư liên bộ số 771/1998/TTLT-UBDTMN-BTCCP ngày 20/10/1998 của Uỷ ban Dân tộc Miền núi và Ban Tổ chức Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ);

- Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Vị trí và chức năng.

Ban Dân tộc tỉnh là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, công tác tôn giáo trong phạm vi địa phương; là đầu mối phối hợp với các ngành về công tác dân tộc và công tác tôn giáo; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc và Ban Tôn giáo Chính phủ.

Ban Dân tộc tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có kinh phí hoạt động và được mở tài khoản theo quy định của Pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.

1/ Ban Dân tộc tỉnh là đầu mối liên hệ về công tác dân tộc và tôn giáo giữa tỉnh với Uỷ ban Dân tộc và Ban Tôn giáo Chính phủ; đồng thời là đầu mối phối kết hợp giữa các cơ quan trong tỉnh để tham mưu cho tỉnh về công tác dân tộc, chính sách dân tộc, công tác tôn giáo và chính sách tôn giáo theo đúng chủ trương đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước.

2/ Giúp UBND tỉnh phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước đối với các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh.

3/ Giúp UBND tỉnh chuẩn bị nội dụng làm việc với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân có liên quan đến công tác dân tộc, chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo.

4/ Tham gia ý kiến với các Sở, ban ngành của tỉnh về những vấn đề có liên quan đến công tác dân tộc và tôn giáo. Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh trong công tác phổ biến, tuyên truyền và quản lý các hoạt động có liên quan đến công tác dân tộc và tôn giáo, nhằm thực hiện đúng chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước; gìn giữ và phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc trên cơ sở tôn trọng, bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc, chống mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ các dân tộc.

5/ Nghiên cứu đặc điểm, phong tục tập quản của các dân tộc, tộc người, dòng họ tham mưu cho tỉnh các giải pháp hỗ trợ đồng bào các dân tộc nhanh chóng phát triển kinh tế, nâng cao sức khỏe, đời sống vật chất, tinh thần và trình độ dân trí.

Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình lên cấp trên xem xét giải quyết các vấn đề cụ thể liên quan đến công tác dân tộc và công tác tôn giáo. Phối hợp với các ngành, các cấp trong việc đổi mới và tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đồng bào các dân tộc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước; không tin - không nghe theo các luận điệu tuyên truyền đạo trái phép của các phần tử xấu xúi giục.

6/ Phối hợp với các ngành, các cấp triển khai thực hiện các chương trình dự án phát triển Kinh tế - Xã hội vùng đồng bào dân tộc miền núi; ngăn chặn các hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo làm trái chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.

Là đầu mối tiếp nhận, quản lý, theo dõi các chương trình, dự án trong và ngoài nước tài trợ đầu tư cho sự nghiệp phát triển dân tộc - miền núi trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo đúng pháp luật, đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.

7/ Theo dõi tổng hợp tình hình dân tộc, quan hệ dân tộc và tôn giáo trên địa bàn, kịp thời phản ánh báo cáo tỉnh và các Bộ ngành chủ quản; thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo hướng dẫn, chỉ đạo của cấp trên.

8/ Tổ chức đón tiếp, thăm hỏi đồng bào các dân tộc thiểu số; phối hợp với các cơ quan, ban ngành tổ chức kiểm tra giải quyết chu đáo các kiến nghị, đề đạt nguyện vọng chính đáng của đồng bào dân tộc theo đúng chế độ chính sách và quy định của Pháp luật.

9/ Hướng dẫn xây dựng những tập thể và cá nhân điển hình, tiêu biểu (là người dân tộc thiểu số) gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, làm hạt nhân xây dựng phong trào đoàn kết các dân tộc, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.

10/ Nghiên cứu, đề xuất với cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung, vận dụng các chính sách của Nhà nước đối với điều kiện thực tế của địa phương.

11/ Dự thảo hoặc tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh về chủ trương, chính sách của tỉnh đối với đồng bào các dân tộc.

12/ Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc xây dựng mục tiêu kế hoạch hàng năm và dài hạn để phát triển Kinh tế - Xã hội đối với vùng dân tộc thiểu số. Trực tiếp tổ chức hoặc phối hợp với các cấp, các ngành triển khai thực hiện chương trình kế hoạch đề ra.

13/ Phối hợp với các ngành tham gia xây dựng, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ công chức là người dân tộc thiểu số ở địa phương. Hàng năm có kế hoạch tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác dân tộc và tôn giáo của cơ sở.

14/ Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức, cán bộ; thực hiện các chính sách cán bộ theo thẩm quyền được phân cấp. Quản lý kinh phí, cơ sở vật chất được giao theo quy định của Pháp luật.

15/ Thực hiện nhiệm vụ khác khi được UBND tỉnh giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Ban.

1/ Lãnh đạo Ban.

Ban Dân tộc tỉnh có Trưởng ban và 2 Phó Trưởng ban.

Trưởng Ban Dân tộc tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thoả thuận với Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc Trung ương. Các Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Trưởng ban.

2/ Các phòng chuyên môn.

- Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp.

- Phòng chính sách dân tộc.

Giao cho Trưởng Ban Dân tộc tỉnh có trách nhiệm xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của các phòng chuyên môn theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các Ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 5.
- TT Tỉnh uỷ (B/c).
- TT HĐND tỉnh.
- UB Dân tộc TW (B/c).
- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ.
- Lưu.

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Quang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2004/QĐ-UB quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 30/2004/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/05/2004
Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
Người ký: Nguyễn Minh Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/05/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/2004/QĐ-UB quy định chức năng n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký