Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 30/2005/QĐ-BBCVT về cước thuê bao và phương thức tính cước dịch vụ di động GSM

Quyết định số 30/2005/QĐ-BBCVT do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành quy định chi tiết về mức cước thuê bao và phương thức tính cước đối với dịch vụ điện thoại di động công nghệ GSM thuộc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định tại quyết định này:

1. Quy định chi tiết về mức cước thuê bao di động GSM

Quyết định phân định rõ ràng mức cước thuê bao áp dụng cho hai loại hình dịch vụ trả trước và trả sau như sau:

  • Đối với dịch vụ di động trả sau: Mức cước thuê bao tháng được ấn định là 60.000 đồng/máy-tháng.
  • Đối với dịch vụ di động trả trước (thuê bao ngày): Mức cước thuê bao ngày được ấn định là 1.545 đồng/máy-ngày.

2. Phương thức tính cước cuộc gọi

Phương thức tính cước đối với các cuộc gọi liên lạc được quy định cụ thể nhằm làm cơ sở tính cước chính xác cho người sử dụng:

  • Đơn vị tính cước: Áp dụng phương thức tính cước theo block "30 giây đầu và block 6 giây cho thời gian liên lạc tiếp theo".
  • Quy tắc làm tròn thời gian cuộc gọi:
    • Cuộc gọi có thời lượng kết nối chưa tới 30 giây đầu tiên sẽ được tính tròn là 30 giây.
    • Phần lẻ thời gian cuối cùng của cuộc gọi nếu chưa tới 1 block 6 giây thì vẫn được tính tròn là 1 block 6 giây.

3. Quy định về thuế giá trị gia tăng (VAT)

Tất cả các mức cước thuê bao và phương thức tính cước được quy định nêu trên đều là mức cước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Người sử dụng dịch vụ có trách nhiệm thanh toán thêm thuế VAT theo quy định của pháp luật về thuế.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Về mặt hiệu lực pháp lý và tổ chức thực hiện, quyết định nêu rõ:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 30/2005/QĐ-BBCVT

Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2005 

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VỀ VIỆC BAN HÀNH CƯỚC THUÊ BAO VÀ PHƯƠNG THỨC TÍNH CƯỚC ĐỐI VỚI DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG GSM CỦA TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông;
Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại công văn số 5146/GCTT ngày 12/8/2005 về việc Bổ sung báo cáo và đề nghị về phương án điều chỉnh giảm giá cước dịch vụ điện thoại di động GSM năm 2005;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành cước thuê bao và phương thức tính cước đối với dịch vụ điện thoại di động GSM của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam như sau:

1. Cước thuê bao:

1.1. Mức cước thuê bao tháng đối với dịch vụ điện thoại di động trả sau GSM là: 60.000 đồng/máy-tháng.

1.2. Mức cước thuê bao ngày đối với dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM là: 1.545 đồng/máy-ngày.

2. Phương thức tính cước:

Đơn vị tính cước cuộc gọi được tính theo phương thức: 30 giây đầu và block 6 giây cho thời gian liên lạc tiếp theo. Cuộc gọi chưa tới 30 giây được tính là 30 giây, phần lẻ thời gian cuối cùng của cuộc gọi nếu chưa tới 1 block 6 giây được tính là 1 block 6 giây.

Điều 2. Các mức cước quy định tại Điều 1 của Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Lê Nam Thắng

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2005/QĐ-BBCVT về cước thuê bao và phương thức tính cước đối với dịch vụ điện thoại di động do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông

Số hiệu: 30/2005/QĐ-BBCVT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/09/2005
Nơi ban hành: Bộ Bưu chính, Viễn thông
Người ký: Lê Nam Thắng
Ngày công báo: 16/09/2005
Số công báo: Số 21
Ngày hiệu lực: 01/10/2005
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/2005/QĐ-BBCVT về cước thuê bao...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký