Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về công tác quản lý thu phí, lệ phí và cơ chế đấu thầu phí áp dụng đối với cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 170/2004/QĐ-UB và các quyết định sửa đổi bổ sung trước đó, nhằm chuẩn hóa hoạt động thu ngân sách tại địa phương, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và đúng pháp luật.
1. Phân cấp quản lý và tổ chức thu phí, lệ phí
Công tác tổ chức thu phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang được phân cấp rõ ràng nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý hành chính:
- Phạm vi cấp xã: UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và tổ chức thu các loại phí, lệ phí phát sinh trên địa bàn theo danh mục quy định. Chi cục Thuế địa phương có vai trò chỉ đạo chuyên môn, phân cấp quản lý cụ thể và Đội thuế làm tham mưu trực tiếp cho UBND cấp xã.
- Phương thức thu tại cấp xã: Đối với các loại phí đã thực hiện đấu thầu, cá nhân hoặc tổ chức trúng thầu sẽ trực tiếp đứng ra thu nộp. Đối với các loại phí không đấu thầu, UBND cấp xã chỉ định các ủy nhiệm thu lập bộ quản lý (phải được UBND xã phê duyệt) để thực hiện thu nộp dưới sự hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Phạm vi các Sở, Ban, ngành và đơn vị sự nghiệp: Các cơ quan cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp có thu (bao gồm cả các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn) thực hiện thu, quản lý, sử dụng và nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền chuyên môn được giao.
2. Quy trình kê khai, nộp và quyết toán tiền phí, lệ phí
Để kiểm soát chặt chẽ dòng tiền, quy trình quản lý tài chính được quy định nghiêm ngặt:
- Kê khai và nộp thuế: Các tổ chức, đơn vị thu phí, lệ phí phải thực hiện đăng ký kê khai với cơ quan thuế hàng tháng. Tờ khai thu phí, lệ phí phải được nộp cho cơ quan thuế trong vòng 5 ngày đầu của tháng tiếp theo. Thời hạn nộp tiền thu được vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất là ngày 15 của tháng sau.
- Xử lý tiền ký cược và đặt cọc đấu thầu: Chi cục Thuế hướng dẫn các đối tượng tham gia đấu thầu nộp tiền ký cược và đặt cọc vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp. Khoản tiền này sẽ được hoàn trả cho đối tượng trúng thầu sau khi hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng.
- Phân biệt các khoản thu dịch vụ thương mại: Các khoản thu từ việc cho thuê ki-ốt, lô, sạp tại các chợ hoặc trung tâm thương mại do đơn vị tự đầu tư không thuộc danh mục phí, lệ phí theo Pháp lệnh. Các khoản này được xác định là doanh thu hoạt động kinh doanh và phải kê khai nộp thuế theo quy định pháp luật thuế hiện hành.
- Quyết toán cuối năm: Các đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán chứng từ, số tiền đã thu và số tiền đã nộp ngân sách với cơ quan thuế trực tiếp quản lý; đồng thời quyết toán phần kinh phí được trích để lại với cơ quan tài chính cùng cấp.
- Sử dụng chứng từ: Nghiêm cấm mọi hành vi thu phí, lệ phí không sử dụng chứng từ hoặc sử dụng chứng từ không đúng quy định. Tất cả chứng từ, biên lai, vé thu phải do ngành thuế phát hành hoặc đăng ký hợp pháp với cơ quan thuế.
3. Cơ chế tổ chức đấu thầu phí tại cấp xã
Đấu thầu phí là giải pháp xã hội hóa và nâng cao hiệu quả khai thác nguồn thu công cộng. Quy trình đấu thầu được quy định chi tiết như sau:
- Tiêu chuẩn đưa ra đấu thầu: Bất kỳ địa điểm thu phí nào có mức thu dự kiến trên 48 triệu đồng/năm bắt buộc phải tổ chức đấu thầu công khai. Các loại phí thuộc diện đấu thầu bao gồm: phí chợ; phí qua đò, qua phà; phí trông giữ xe; phí bến bãi đậu xe; phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu; phí vệ sinh (trừ phần do Công ty Cấp thoát nước - Công trình đô thị tỉnh thu).
- Xác định giá khởi điểm: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với UBND cấp xã khảo sát thực tế, dựa trên số thu năm trước và tiềm năng phát triển để đưa ra mức giá khởi điểm sát thực tế nhất.
- Điều kiện tham gia và đặt cọc: Người tham gia đấu thầu phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, phải nộp tiền ký cược bằng 10% giá khởi điểm để được quyền dự thầu (hoàn trả nếu không trúng). Người trúng thầu phải nộp tiền đặt cọc từ 10% đến 15% tổng giá trị hợp đồng nhận thầu.
- Hội đồng đấu thầu: Thành phần bắt buộc gồm đại diện UBND cấp xã chủ trì, đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch, đại diện Chi cục Thuế, Ban Tài chính xã và Đội trưởng Đội thuế. Phiên đấu thầu chỉ hợp lệ khi có tối thiểu 2 đối tượng tham gia đăng ký.
- Quyền lợi và nghĩa vụ sau trúng thầu: Đối tượng trúng thầu được hưởng 100% phần doanh thu vượt mức khoán, nhưng phải tự bù đắp nếu xảy ra thâm hụt (lỗ). Hợp đồng ký kết với UBND xã phải ghi rõ số tiền nộp ngân sách hàng tháng và các điều khoản điều chỉnh khi gặp thiên tai, sự cố bất khả kháng.
4. Chế độ trích để lại và sử dụng nguồn thu phí, lệ phí
Quy định phân bổ nguồn thu nhằm đảm bảo chi phí hoạt động cho bộ máy thu phí:
- Đối với ủy nhiệm thu và hộ trúng thầu cấp xã: Được trích để lại tối đa 10% trên tổng số tiền thu phí thực tế trước khi nộp ngân sách. Nguồn kinh phí này dùng để chi trả thù lao cho người trực tiếp thu và trang trải các chi phí hành chính phát sinh (mua biên lai, vé, văn phòng phẩm).
- Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập:
- Nếu đơn vị đã được ngân sách nhà nước cấp đủ kinh phí hoạt động thu phí cả năm: Phải nộp 100% số tiền thu được vào Ngân sách Nhà nước.
- Nếu đơn vị chưa được ngân sách đảm bảo kinh phí: Được trích để lại một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định tính theo công thức giữa dự toán chi phí cần thiết và dự toán tổng số thu cả năm để phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí.
5. Trách nhiệm thi hành và chế tài xử lý vi phạm
- Cục Thuế tỉnh Hậu Giang: Chịu trách nhiệm in ấn, cấp phát và hướng dẫn thanh quyết toán chứng từ thu phí, lệ phí cho tất cả các đối tượng trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài chính: Hướng dẫn quyết toán việc sử dụng số tiền phí, lệ phí được trích để lại cho các đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Chế tài xử lý: Nghiêm cấm cán bộ, công chức và các cơ quan lợi dụng chức vụ để chiếm dụng hoặc sử dụng trái phép tiền phí, lệ phí. Mọi hành vi vi phạm khi bị phát hiện phải bồi thường toàn bộ thiệt hại và bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ nghiêm trọng.
6. Chi tiết danh mục lệ phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Dưới đây là tổng hợp chi tiết các khoản lệ phí được áp dụng thống nhất:
- Lệ phí cấp phép cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
- Cấp lần đầu: 400.000 đồng/giấy phép.
- Cấp lại: 300.000 đồng/giấy phép.
- Gia hạn giấy phép: 200.000 đồng/lần.
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
- Hộ kinh doanh cá thể: 30.000 đồng/giấy phép.
- Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, hợp tác xã do cấp huyện cấp phép: 100.000 đồng/giấy phép.
- Công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp nhà nước, liên hiệp hợp tác xã do cấp tỉnh cấp phép: 200.000 đồng/giấy phép.
- Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện: 20.000 đồng/lần.
- Cung cấp thông tin đăng ký kinh doanh: 10.000 đồng/lần.
- Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc trích lục: 2.000 đồng/bản.
- Lệ phí đăng ký hộ tịch trong nước (áp dụng tại cấp xã / cấp huyện):
- Đăng ký khai sinh (đúng hạn/quá hạn): 3.000 đồng/trường hợp (cấp xã).
- Đăng ký lại việc sinh: 5.000 đồng/trường hợp (cấp xã).
- Đăng ký kết hôn: 10.000 đồng/trường hợp (cấp xã).
- Đăng ký lại việc kết hôn: 20.000 đồng/trường hợp (cấp xã).
- Đăng ký khai tử quá hạn: 3.000 đồng/trường hợp (cấp xã).
- Đăng ký lại việc tử: 5.000 đồng/trường hợp (cấp xã).
- Đăng ký nuôi con nuôi: 20.000 đồng/trường hợp (cấp xã).
- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi: 30.000 đồng/trường hợp (cấp xã).
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng/trường hợp (cấp xã).
- Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc: 25.000 đồng/trường hợp (áp dụng cho cả cấp xã và cấp huyện).
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc: 2.000 đồng/bản sao.
- Xác nhận giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng (cấp xã) / 10.000 đồng (cấp huyện).
- Ghi sổ hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha mẹ con, thay đổi quốc tịch, mất tích...: 5.000 đồng/trường hợp.
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh (do UBND huyện, thị xã thực hiện): 20.000 đồng/bản.
- Lệ phí đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài (áp dụng tại cấp tỉnh):
- Đăng ký khai sinh (đúng hạn/quá hạn): 25.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký lại việc sinh: 50.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký kết hôn: 1.000.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký lại việc kết hôn: 2.000.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký khai tử quá hạn: 25.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký lại việc khai tử: 50.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi: 3.000.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký nhận con ngoài giá thú: 1.000.000 đồng/trường hợp.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc: 50.000 đồng/trường hợp.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc: 10.000 đồng/bản sao.
- Xác nhận giấy tờ hộ tịch: 30.000 đồng/trường hợp.
- Ghi sổ hộ tịch các việc ly hôn, hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan đại diện nước ngoài: từ 100.000 đến 200.000 đồng/trường hợp.
- Lệ phí địa chính:
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hợp thức hóa): 25.000 đồng (hộ gia đình) / 100.000 đồng (tổ chức).
- Cấp chứng nhận đăng ký biến động đất đai: 15.000 đồng (hộ gia đình) / 20.000 đồng (tổ chức).
- Trích lục bản đồ hoặc văn bản hồ sơ địa chính: 10.000 đồng/bản.
- Xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất: 20.000 đồng/trường hợp.
- Lệ phí cấp biển số nhà: Cấp mới hoặc cấp lại đồng mức 10.000 đồng/biển số.
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: Nhà ở riêng lẻ của nhân dân là 50.000 đồng/giấy phép; các công trình xây dựng khác là 100.000 đồng/giấy phép.
- Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực: 700.000 đồng/giấy phép.
- Lệ phí tài nguyên nước (cấp phép khai thác nước mặt, xả nước thải, thăm dò/khai thác nước dưới đất): Cấp mới là 100.000 đồng/giấy phép; gia hạn hoặc điều chỉnh bổ sung là 50.000 đồng/giấy phép.
- Lệ phí hộ khẩu:
- Đăng ký chuyển đến không cấp sổ mới: 7.000 đồng/trường hợp.
- Cấp mới, cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu: 8.000 đồng/trường hợp (giảm còn 5.000 đồng nếu đổi do thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà).
- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 6.000 đồng (giảm còn 3.000 đồng nếu đổi do thay đổi địa giới hành chính).
- Đăng ký tạm trú hộ gia đình: 6.000 đồng; gia hạn tạm trú: 2.000 đồng; đăng ký tạm trú cá nhân: 3.000 đồng.
- Đính chính thay đổi trong sổ hộ khẩu: 3.000 đồng/lần.
- Lệ phí chứng minh nhân dân: Cấp mới là 3.000 đồng/trường hợp; cấp lại hoặc đổi lại là 4.000 đồng/trường hợp.
7. Chi tiết danh mục phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hệ thống phí dịch vụ công và khai thác tài nguyên được quy định chi tiết theo từng nhóm lĩnh vực:
- Phí thẩm định môi trường và tài nguyên:
- Thẩm định báo cáo tác động môi trường (EIA): 5.000.000 đồng/hồ sơ (gia hạn, bổ sung tính 50%).
- Thẩm định hồ sơ đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường: 210.000 đồng/hồ sơ.
- Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất: Từ 200.000 đồng đến 3.000.000 đồng/hồ sơ tùy theo lưu lượng nước (dưới 200m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm).
- Thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước dưới đất: Từ 200.000 đồng đến 2.500.000 đồng/hồ sơ tùy theo quy mô lưu lượng.
- Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho nông nghiệp: Từ 300.000 đồng đến 4.200.000 đồng/hồ sơ tùy theo lưu lượng hoặc công suất phát điện.
- Thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước: Từ 300.000 đồng đến 4.200.000 đồng/hồ sơ tùy theo lưu lượng xả thải.
- Thẩm định cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất (phạm vi tỉnh): 700.000 đồng/giấy phép (gia hạn, bổ sung là 350.000 đồng).
- Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: 3.000.000 đồng/giấy phép.
- Phí đấu thầu: Đấu thầu xây lắp (giá trị trên 1 tỷ đồng) hoặc đấu thầu mua sắm thiết bị (gói thầu từ 100 triệu đồng trở lên) áp dụng mức phí 500.000 đồng/hồ sơ.
- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:
- Đất ở, nhà ở đô thị tỷ lệ 1/200: Đất có nhà là 1.100 đồng/m2; đất không nhà là 900 đồng/m2.
- Đất ở, nhà ở đô thị tỷ lệ 1/500: Đất có nhà là 600 đồng/m2; đất không nhà là 550 đồng/m2; đất nông nghiệp đô thị và thổ cư nông thôn là 300 đồng/m2.
- Đất chuyên dùng đô thị tỷ lệ 1/500: 600 đồng/m2.
- Đất chuyên dùng nông thôn: Từ 150 đồng đến 300 đồng/m2 tùy tỷ lệ bản đồ (1/500 đến 1/2000).
- Đất nông nghiệp nông thôn: Từ 10 đồng đến 250 đồng/m2 tùy tỷ lệ bản đồ (từ 1/500 đến 1/5000).
- Đất nông nghiệp đô thị: Từ 60 đồng đến 600 đồng/m2 tùy tỷ lệ bản đồ và đối tượng (hộ gia đình hoặc tổ chức).
- Phí khai thác tài liệu đất đai và chỉnh lý giấy chứng nhận:
- Cung cấp bản đồ địa chính: 40.000 đồng (tỷ lệ lớn) đến 50.000 đồng/bản đồ (tỷ lệ nhỏ hoặc ghi đĩa).
- Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính: 10.000 đồng (hộ gia đình) / 20.000 đồng (tổ chức).
- Yêu cầu chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 20.000 đồng (hộ gia đình) / 30.000 đồng (tổ chức). Trường hợp thu hồi đất phục vụ dự án công cộng, quốc phòng: 10.000 đồng (hộ gia đình) / 20.000 đồng (tổ chức).
- Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đăng ký, chuyển quyền, chuyển mục đích):
- Đất ở, đất nông nghiệp đô thị: Đất có nhà là 1.200 đồng/m2; đất không nhà là 1.000 đồng/m2.
- Khống chế mức thu tối thiểu và tối đa cho mỗi hồ sơ thẩm định:
- Hộ gia đình nông thôn: Tối thiểu 150.000 đồng, tối đa 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Hộ gia đình đô thị: Tối thiểu 200.000 đồng, tối đa 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Đất nông trang, nông trại nông thôn: Tối thiểu 300.000 đồng, tối đa 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với tổ chức: Tối thiểu 500.000 đồng, tối đa 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Phí dịch vụ văn hóa, giáo dục và đời sống:
- Phí tham quan danh lam thắng cảnh: Khu du lịch là 3.000 đồng/lượt; vườn du lịch, điểm tham quan là 2.000 đồng/lượt.
- Phí dự thi, dự tuyển: Xét tuyển đầu cấp II, III là 3.000 đồng/thí sinh; thi tốt nghiệp THCS là 10.000 đồng; thi tốt nghiệp THPT là 15.000 đồng; tuyển sinh học nghề là 20.000 - 40.000 đồng.
- Phí thư viện: Cấp thẻ bạn đọc (kể cả ép nhựa) là 5.000 đồng/thẻ/năm.
- Phí xây dựng (đo vẽ hiện trạng, lập hồ sơ kiểm tra): Nhà ở đô thị là 3.500 đồng/m2; nhà ở nông thôn là 2.000 đồng/m2. Thẩm định hồ sơ cấp chứng chỉ quy hoạch: 50.000 - 100.000 đồng/hồ sơ.
- Phí sử dụng hạ tầng giao thông, bến bãi và trông giữ phương tiện:
- Phí bến bãi đường bộ tại chợ: Xe dưới 5 tấn là 3.000 đồng/lần; từ 5-10 tấn là 5.000 đồng/lần; trên 10 tấn là 7.000 đồng/lần.
- Phí bến bãi đường thủy tại chợ: Tàu ghe dưới 10 tấn là 2.000 đồng/lần; dưới 20 tấn là 3.000 đồng/lần; trên 20 tấn là 5.000 đồng/lần.
- Phí bãi đậu xe ngày đêm: Xe du lịch nhỏ, xe tải dưới 1 tấn là 3.000 đồng/ngày đêm; xe tải đến 5 tấn là 5.000 đồng/ngày đêm; xe khách lớn, xe tải trên 5 tấn là 7.000 đồng/ngày đêm.
- Phí neo đậu mặt nước: Dao động từ 1.000 đồng đến 5.000 đồng/lần tùy thuộc vào diện tích mặt nước, tính thuận lợi và trọng tải phương tiện.
- Phí trông giữ xe: Xe đạp là 500 đồng/lần; xe mô tô là 1.000 đồng/lần; xe ô tô du lịch từ 4.000 đồng đến 10.000 đồng/lần tùy số chỗ ngồi.
- Phí qua phà: Người đi bộ là 500 đồng/chuyến; người đi xe đạp là 1.000 đồng; người đi xe máy là 2.000 đồng; xe ô tô và xe tải các loại dao động từ 6.000 đồng đến 12.000 đồng/chuyến.
- Phí qua đò: Đò ngang là 500 đồng/người/chuyến (xe đạp thêm 500 đồng, xe máy thêm 1.500 đồng); đò dọc là 1.000 đồng/người/km. Lưu ý: Học sinh, sinh viên được giảm 50% phí qua phà và qua đò.
- Phí chợ:
- Chợ loại I: Hộ kinh doanh cố định là 1.500 đồng/m2/ngày; hộ tự sản tự tiêu là 1.500 đồng/buổi hoặc 2.000 đồng/ngày.
- Chợ loại II: Hộ kinh doanh cố định là 1.000 đồng/m2/ngày; hộ tự sản tự tiêu là 1.000 đồng/buổi hoặc 1.500 đồng/ngày.
- Chợ loại III: Hộ kinh doanh cố định là 500 đồng/m2/ngày; hộ tự sản tự tiêu là 500 đồng/buổi hoặc 1.000 đồng/ngày.
- Hộ kinh doanh ngoài nhà lồng, lề đường, đất công: 500 đồng/m2/ngày.
- Phí vệ sinh (thu gom rác thải):
- Cơ quan, đoàn thể: Trụ sở độc lập là 15.000 đồng/tháng; trụ sở chung khuôn viên là 10.000 đồng/tháng.
- Trường học: Dưới 10 phòng là 20.000 đồng/tháng; từ 10-20 phòng là 30.000 đồng/tháng; trên 20 phòng là 50.000 đồng/tháng.
- Văn phòng doanh nghiệp: Văn phòng độc lập là 50.000 đồng/tháng; công ty/xí nghiệp sản xuất là 70.000 đồng/tháng.
- Hộ sản xuất kinh doanh: Ngoài chợ là 50.000 đồng/tháng; tại chợ (lô cố định) là 10.000 đồng/tháng.
- Cơ sở lưu trú, dịch vụ: Nhà trọ là 5.000 đồng/tháng/phòng; khách sạn, nhà hàng là 200.000 đồng/tháng (kết hợp cả hai là 300.000 đồng/tháng; quy mô mini tính 50%).
- Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh: Trong hẻm là 5.000 đồng/tháng; mặt tiền là 10.000 đồng/tháng.
- Phí đấu giá tài sản:
- Tài sản bán được từ 1 triệu đồng trở xuống: 50.000 đồng/lần.
- Tài sản từ trên 1 triệu đến 100 triệu đồng: Thu bằng 5% giá trị tài sản bán được.
- Tài sản từ trên 100 triệu đến 1 tỷ đồng: Thu cố định 5.000.000 đồng cộng thêm 2% của phần giá trị vượt quá 100 triệu đồng.
- Tài sản từ trên 1 tỷ đồng trở lên: Thu cố định 23.000.000 đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị vượt quá 1 tỷ đồng.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2006/QĐ-UBND | Vị Thanh, ngày 05 tháng 9 năm 2006 |
ỦY BAN NHÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp Lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp Lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp Lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị Quyết số 09/2004/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thống nhất Tờ trình số 16/Tr-UB ngày 13 tháng 7 năm 2004 của UBND tỉnh về ban hành Danh mục phí và mức thu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Nghị Quyết số 09/2005 ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu phí trên địa bàn tỉnh theo Nghị Quyết số 09/2004/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang;
Căn cứ Nghị Quyết số 10/2006/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc bổ sung danh mục phí, lệ phí và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế Hậu Giang và Giám đốc Sở Tư pháp,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 170/2004/QĐ-UB ngày 02 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Hậu Giang V/v ban hành Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Quyết định số 24/2005/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2005 và Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2006 của UBND tỉnh V/v điều chỉnh, bổ sung mức thu phí trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 170/2004/QĐ-UB ngày 02 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Hậu Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Hậu Giang, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ ĐẤU THẦU PHÍ ĐỐI VỚI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2006 của UBND tỉnh Hậu Giang)
Điều 1. Phí là khoản thu của ngân sách Nhà nước do Nhà nước quy định, nhằm bù đắp một phần chi phí đầu tư để phục vụ cho các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí.
Lệ phí là khoản thu của ngân sách Nhà nước, mức thu được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý Nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí.
Điều 2. Các loại phí, lệ phí thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này gồm:
1. Các loại phí, lệ phí do xã, phường, thị trấn quản lý thu:
a) Phí
- Phí chợ;
- Phí qua đò;
- Phí qua phà;
- Phí trông giữ xe đạp, gắn máy, ô tô;
- Phí sử dụng bến, bãi; mặt nước;
- Phí vệ sinh.
b) Lệ phí:
Lệ phí đăng ký hộ tịch.
2. Các loại phí, lệ phí do các cơ quan, Ban ngành, đơn vị sự nghiệp quản lý thu:
a) Phí:
- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính;
- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;
- Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Phí tham quan danh lam thắng cảnh;
- Phí thư viện;
- Phí vệ sinh (do Công ty Cấp thoát nước - Công trình đô thị tỉnh thu);
- Phí dự thi, dự tuyển;
- Phí xây dựng;
- Phí đấu thầu;
- Phí đấu giá;
- Phí thẩm định hồ sơ đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường;
- Phí chỉnh lý Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất;
- Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất;
- Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước;
- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất;
- Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước dưới đất;
- Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác và sử dụng nước mặt.
b) Lệ phí:
- Lệ phí cấp phép cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Lệ phí đăng ký hộ tịch;
- Lệ phí địa chính;
- Lệ phí cấp biển số nhà;
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng;
- Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực;
- Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;
- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;
- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;
- Lệ phí cấp sổ hộ khẩu;
- Lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân.
3. Các loại phí, lệ phí do Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quy định thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước, các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang thực hiện theo đúng các quy định pháp luật về phí và lệ phí hiện hành.
Điều 3. Đối tượng thu nộp phí, lệ phí là các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định nhiệm vụ thu phí, lệ phí; các tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có nghĩa vụ nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách Nhà nước (NSNN) theo quy định.
Điều 4. Xác định các loại phí, lệ phí và mức thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (theo Danh mục phí, lệ phí và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định ban hành Quy định này).
QUẢN LÝ, THU NỘP, SỬ DỤNG CHỨNG TỪ PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 5. Quản lý thu phí, lệ phí
1. Những loại phí, lệ phí trong Danh mục do UBND tỉnh ban hành, quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quy định này, phát sinh ở địa phương nào thì do UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) nơi đó quản lý tổ chức thu. Chi cục thuế có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện và phân cấp quản lý cụ thể cho các xã; Đội thuế làm tham mưu cho UBND xã, phường, thị trấn để tổ chức quản lý thu phí, lệ phí theo đúng quy định Pháp lệnh phí, lệ phí và Quy định này.
a) Loại phí của UBND cấp xã đã được đấu thầu, người trúng thầu sẽ tổ chức thu nộp đúng quy định.
b) Các loại phí không tổ chức đấu thầu, do UBND xã chỉ định thu, các ủy nhiệm thu được UBND xã chỉ định thu phải lập bộ và phải được UBND xã duyệt. Ủy nhiệm thu là người trực tiếp thu nộp phí.
Đối tượng thu nộp phí, lệ phí quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
2. Phí, lệ phí do các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp có thu (bao gồm cả cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang) quy định tại khoản 2, 3 Điều 2 của Quy định này, tổ chức thu, quản lý, sử dụng và nộp vào NSNN theo quy định.
Điều 6. Mức thu cho các loại phí, lệ phí
Các loại phí, lệ phí do UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định ban hành Quy định này và các loại phí do thẩm quyền Trung ương quy định mức thu, các đơn vị, các địa phương căn cứ mức thu phí, lệ phí nêu trên để tổ chức thu nhưng không được quy định trái với Quy định này và quy định của Trung ương.
Điều 7. Quản lý thu, nộp tiền phí, lệ phí
Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí phải đăng ký kê khai với cơ quan thuế, kê khai phí, lệ phí hàng tháng và phải nộp tờ khai thu phí, lệ phí cho cơ quan thuế trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo và có trách nhiệm nộp số tiền phí, lệ phí vào NSNN theo quy định không quá ngày 15 của tháng sau.
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp của các huyện, thị xã có trách nhiệm đôn đốc các đối tượng thu phí, lệ phí thuộc phạm vi mình quản lý, tổ chức thu và đăng nộp phí, lệ phí vào NSNN hàng tháng theo quy định.
Đối với các khoản tiền ký cược để tham gia đấu thầu và tiền đặt cọc khi đã trúng thầu, các Chi cục thuế có trách nhiệm hướng dẫn đối tượng dự thầu và trúng thầu nộp tiền vào tài khoản tạm giữ của Chi cục thuế tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp và hoàn trả lại cho đối tượng trúng thầu theo quy định.
Đối với các khoản phí do các đơn vị kinh doanh, đơn vị hoạt động công ích tổ chức thu (nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép) thì phải đăng ký với cơ quan thuế để kê khai doanh thu và nộp thuế theo quy định pháp luật về thuế (khoản phí này được gọi là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước theo khoản 1 Điều 11 Nghị định số 57/2002/NĐCP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ).
Riêng các khoản thu như cho thuê kiốt, lô, sạp, ... tại các chợ, trung tâm thương mại do các cơ quan, đơn vị đầu tư để cho thuê (theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí thì khoản thu này không có trong danh mục phí và lệ phí, khoản thu này được xác định là doanh thu của cơ quan, đơn vị và phải kê khai nộp thuế theo quy định về pháp luật thuế hiện hành.
Cuối năm thực hiện quyết toán chứng từ thu, số tiền thu, số nộp vào NSNN với cơ quan thuế trực tiếp quản lý; đồng thời, quyết toán việc sử dụng phí, lệ phí được trích để lại với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán thống kê.
Điều 8. Sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí
Các tổ chức, cá nhân được phép thu phí, lệ phí phải đăng ký, kê khai với cơ quan thuế cùng cấp để nhận mẫu biểu, chứng từ thu do ngành thuế phát hành, khi thu phí phải cấp chứng từ thu cho người nộp tiền. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí không sử dụng chứng từ hoặc chứng từ không đúng quy định.
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ có thu phí (phí này được quy định là phí không thuộc ngân sách Nhà nước) phải đăng ký với cơ quan thuế về chứng từ thu, vé thu theo hướng dẫn của cơ quan thuế; đồng thời, là đối tượng kê khai nộp thuế theo quy định.
Điều 9. Mức thu phí phải đưa ra đấu thầu
- Mức thu trên 48 triệu đồng/năm của một địa điểm thu phí thì phải tổ chức đấu thầu.
- Các loại phí thuộc đối tượng đưa ra đấu thầu theo mức trên bao gồm:
+ Phí chợ;
+ Phí qua đò, qua phà;
+ Phí trông giữ xe;
+ Phí bến bãi đậu xe;
+ Phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu;
+ Phí vệ sinh (trừ phí vệ sinh do Công ty Cấp thoát nước - Công trình đô thị tỉnh thu).
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch, UBND cấp xã khảo sát về mức giá, tính chất ổn định thường xuyên của từng loại phí ở địa phương có trong danh mục (kèm theo Quyết định ban hành Quy định này), tổng số tiền thu của năm trước và khả năng phát triển về số thu của năm tiếp theo để dự kiến mức giá khởi điểm đưa ra đấu thầu cho sát với tình hình thực tế của địa phương.
- Khi đưa các loại phí ra đấu thầu cần xác định rõ phạm vi, ranh giới cụ thể để việc thu phí không trùng lắp giữa phạm vi áp dụng đấu thầu phí với phạm vi ủy nhiệm thu.
Điều 10. Nội dung đấu thầu phí gồm có:
1. Mức khởi điểm do UBND xã công bố theo các điều kiện sau:
- Đảm bảo sát với tổng thu phí của các năm qua.
- Được hình thành trên tiêu thức mức giá thu phí ban hành kèm theo Quyết định ban hành Quy định này.
2. Thời gian thực hiện cho mỗi lần đấu thầu là 6 tháng hoặc 1 năm.
- Nêu rõ phạm vi và đối tượng thu phí.
- Người tham gia đấu thầu phải cam kết đủ năng lực hành vi dân sự thực hiện hợp đồng, phải ký cược 10% trên tổng số tiền của giá khởi điểm mới được tham gia đấu thầu, người không trúng thầu sẽ được hoàn lại số tiền ký cược. Sau khi kết thúc buổi đấu thầu, người trúng thầu phải đặt cọc trước từ 10 đến 15% trên tổng số tiền của giá trị hợp đồng nhận thầu, cả 2 khoản ký cược và đặt cọc sẽ được hoàn trả lại một lần cho đối tượng trúng thầu sau khi thực hiện xong hợp đồng.
- Khu vực đấu thầu, thời gian, địa điểm đấu thầu phải được thông báo công khai rộng rãi.
- Tùy vào mức thu phí, loại phí giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã xem xét mức đặt cọc từ 10% đến 15% trên tổng số tiền của hợp đồng nhận thầu.
Điều 11. Thành phần tham dự đấu thầu
- Đại diện UBND xã chủ trì;
- Đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch;
- Đại diện Chi cục thuế;
- Ban Tài chính xã, phường, thị trấn; Đội trưởng Đội thuế;
- Các đối tượng tham gia đăng ký đấu thầu (tối thiểu phải có 2 đối tượng trở lên tham gia đấu thầu).
Điều 12. Đối tượng trúng thầu, quyền lợi, nghĩa vụ của bên giao và bên nhận thầu.
Đối tượng trúng thầu là người có số tiền đấu thầu cao nhất và được thực hiện theo hợp đồng trúng thầu theo phương thức: Đối tượng nhận thầu được hưởng 100% phần thu vượt, nếu lỗ thì phải bù đắp phí theo hợp đồng giao nhận. Khi nhận thầu phải làm hợp đồng với UBND xã, hợp đồng phải được ghi rõ những nội dung sau:
- Số tiền trúng thầu phải nộp vào NSNN hàng tháng;
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người trúng thầu và UBND xã phải thực hiện đúng hợp đồng. Khi có thiên tai hoặc một số trường hợp đột xuất khác sẽ được điều chỉnh bằng phụ kiện hợp đồng;
- UBND xã có trách nhiệm thông báo công khai mức giá thu phí và mức giá sàn làm giá khởi điểm trước khi tổ chức đấu thầu để mọi người biết.
Điều 13. Các loại phí không qua đấu thầu và các hoạt động dịch vụ
- Đối với các loại phí do xã thu (ngoài đấu thầu) có số thu nhỏ, không ổn định giao cho UBND xã phối hợp cùng Chi cục thuế xét và chỉ định ủy nhiệm thu lập bộ và tổ chức thu nộp phí vào NSNN đúng quy định.
- Đối với các loại phí, lệ phí nêu tại Quy định này và các loại phí, lệ phí do Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quy định, các tổ chức, đơn vị hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có thu (kể cả các Đoàn thể) có tổ chức thu, số tiền phí, lệ phí thu được sau khi trích để lại cho đơn vị được hưởng theo quy định, số còn lại phải nộp vào NSNN.
- Đối với phí do các đơn vị kinh doanh thu (đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép) thì số tiền phí thu được là doanh thu tính thuế theo quy định của pháp luật thuế.
Điều 14. Các tổ chức, cá nhân làm ủy nhiệm thu (kể cả đối tượng trúng thầu) thu các loại phí quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này: phí chợ; phí qua đò, qua phà; phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô; phí bến bãi đậu xe; phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu; phí vệ sinh (trừ phí vệ sinh do Công ty Cấp thoát nước - Công trình đô thị thu) được trích để lại số tiền thu phí trước khi nộp vào NSNN tối đa là 10% để tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ để trả thù lao cho người trực tiếp thu phí và các chi phí khác như chi mua biểu mẫu, biên lai, vé thu phí, ...
Các tổ chức, đơn vị hành chính sự nghiệp, Sở, Ban, ngành, đơn vị sự nghiệp có thu (bao gồm cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn) nếu được giao nhiệm vụ thu phí thì được trích để lại theo quy định sau đây:
- Trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí được NSNN đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí, lệ phí cả năm thì số phí, lệ phí thu được nộp vào NSNN 100%.
- Trường hợp tổ chức thu phí chưa được NSNN đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí, lệ phí thì tổ chức thu phí được trích để lại tỷ lệ % để sử dụng cho chi phí phục vụ cho việc thu phí, lệ phí theo công thức sau:
| Tỷ lệ (%) = | Dự toán cả năm về chi phí cần thiết cho việc thu phí, lệ phí theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định | X 100 |
| Dự toán cả năm về phí, lệ phí thu được Số phí còn lại sau khi đã trích theo tỷ lệ, tổ chức nộp vào NSNN. |
Điều 15. Các Sở, Ban ngành, các đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, các Đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã chỉ đạo cho các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình tổ chức thực hiện quy định này. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định quản lý thu phí, lệ phí, đấu thầu phí sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Điều 16. Các đối tượng được thu phí, lệ phí phải chấp hành nghiêm chỉnh việc thu các mức phí, lệ phí đúng quy định và nộp tiền phí theo hợp đồng đã ký (đối với hộ trúng thầu), các ủy nhiệm thu phải thanh toán nộp phí, lệ phí hàng tháng do cơ quan thuế quy định.
Điều 17. Nghiêm cấm các cơ quan, cán bộ lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tiền phí, khi phát hiện phải bồi thường toàn bộ số tiền sử dụng trái phép vào ngân sách và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Giao Cục thuế có trách nhiệm in ấn, cấp phát chứng từ thu phí theo quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn cho các tổ chức, đơn vị, cá nhân thu phí việc thực hiện thanh quyết toán chứng từ cho các đối tượng (kể cả đối tượng trúng thầu); đồng thời, cung cấp biểu mẫu và chứng từ thu, biên lai thu, vé thu cho các đơn vị thu phí, lệ phí của tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Cục thuế quản lý. Chi cục thuế cung cấp biểu mẫu và chứng từ thu, biên lai thu, vé thu cho các đối tượng thu phí, lệ phí thuộc địa bàn mình (bao gồm các Ban, ngành huyện, xã, phường, thị trấn).
Điều 19. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn quyết toán việc sử dụng số tiền phí, lệ phí được trích và quyết toán tài chính đối với cơ quan tài chính cùng cấp theo chế độ kế toán thống kê của Nhà nước quy định.
Điều 20. Giao Cục thuế căn cứ vào Quy định này tổ chức triển khai hướng dẫn cho các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chi cục thuế các huyện, thị xã, các đối tượng thu phí, lệ phí và thực hiện thu nộp phí, lệ phí theo quy định pháp luật về phí, lệ phí.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan báo cáo về Ủy ban nhân tỉnh để chỉ đạo kịp thời.
DANH MỤC PHÍ, LỆ PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
| A | DANH MỤC LỆ PHÍ | ĐƠN VỊ TÍNH | SỐ TIỀN |
|
| I | LỆ PHÍ CẤP PHÉP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM |
|
|
|
| 1 | Cấp lần đầu | Đồng/giấyphép | 400.000 |
|
| 2 | Lần sau (cấp lại) | NT | 300.000 |
|
| 3 | Gia hạn Giấy phép | Đồng/lần | 200.000 |
|
| II | LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH |
|
|
|
| 1 | Hộ kinh doanh cá thể | Đồng/giấy phép | 30.000 |
|
| 2 | Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, HTX do huyện cấp phép | NT | 100.000 |
|
| 3 | Công ty Cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp Nhà nước, LH HTX do tỉnh cấp phép | NT | 200.000 |
|
| 4 | Chứng nhận đăng ký thay đổi ĐKKD, chứng nhận đăng ký cho hoạt động Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện doanh nghiệp | NT | 20.000 |
|
| 5 | Cung cấp thông tin về nội dung ĐKKD (trừ cơ quan nhà nước) | Đồng/lần | 10.000 |
|
| 6 | Cấp bản sao giấy chứng nhận ĐKKD, Giấy chứng nhận thay đổi kinh doanh hoặc trích lục nội dung ĐKKD | Đồng/bản | 2.000 |
|
| III.a | LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH NGƯỜI TRONG NƯỚC | ĐƠN VỊ TÍNH | CẤP XÃ | HUYỆN |
| 1 | Khai sinh |
|
|
|
|
| - Đăng ký khai sinh | Đồng/trường hợp | 3.000 |
|
|
| - Đăng ký khai sinh quá hạn | NT | 3.000 |
|
|
| - Đăng ký lại việc sinh | NT | 5.000 |
|
| 2 | Kết hôn |
|
|
|
|
| - Đăng ký kết hôn | NT | 10.000 |
|
|
| - Đăng ký lại việc kết hôn | NT | 20.000 |
|
| 3 | Khai tử |
|
|
|
|
| - Đăng ký khai tử quá hạn | NT | 3.000 |
|
|
| - Đăng ký lại việc tử | NT | 5.000 |
|
| 4 | Nuôi con nuôi |
|
|
|
|
| - Đăng ký việc nuôi con nuôi | NT | 20.000 |
|
|
| - Đăng ký lại việc nuôi con nuôi | NT | 30.000 |
|
| 5 | Nhận cha, mẹ, con |
|
|
|
|
| Đăng ký nhận cha, mẹ, con | NT | 10.000 |
|
| 6 | Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc |
|
|
|
|
| - Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc | Đồng/trường hợp | 25.000 | 25.000 |
| 7 | Các việc đăng ký hộ tịch khác |
|
|
|
|
| - Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc | Đồng/bản sao | 2.000 | 2.000 |
|
| - Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | Đồng/trường hợp | 3.000 | 10.000 |
| 8 | - Ghi sổ đăng ký hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, huỷ hôn nhân trái pháp luật, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên và những sự kiện khác do pháp luật quy định | NT | 5.000 |
|
|
| - Ghi sổ các việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp | NT | 5.000 |
|
| 9 | Cấp lại bản chính giấy khai sinh |
|
|
|
|
| UBND huyện, thị xã | Đồng/bản |
| 20.000 |
| III.b | LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI | ĐƠN VỊ TÍNH |
| TỈNH |
| 1 | Khai sinh |
|
|
|
|
| - Đăng ký khai sinh | Đồng/trường hợp |
| 25.000 |
|
| - Đăng ký khai sinh quá hạn | NT |
| 25.000 |
|
| - Đăng ký lại việc sinh | NT |
| 50.000 |
| 2 | Kết hôn |
|
|
|
|
| - Đăng ký kết hôn | NT |
| 1.000.000 |
|
| - Đăng ký lại việc kết hôn | NT |
| 2.000.000 |
| 3 | Khai tử |
|
|
|
|
| - Đăng ký khai tử quá hạn | NT |
| 25.000 |
|
| - Đăng ký lại việc khai tử | NT |
| 50.000 |
| 4 | Nuôi con nuôi |
|
|
|
|
| - Đăng ký việc nuôi con nuôi | NT |
| 2.000.000 |
|
| - Đăng ký lại việc nuôi con nuôi | NT |
| 3.000.000 |
| 5 | Nhận con ngoài giá thú |
|
|
|
|
| Đăng ký nhận con ngoài giá thú | NT |
| 1.000.000 |
| 6 | Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc |
|
|
|
|
| Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc | NT |
| 50.000 |
| 7 | Các việc đăng ký hộ tịch khác |
|
|
|
|
| - Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc | Đồng/bản sao |
| 10.000 |
|
| - Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | Đồng/trường hợp |
| 30.000 |
|
| - Ghi vào sổ đăng ký hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế hành vi dân sự, huỷ hôn nhân trái pháp luật, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên và những sự kiện khác do pháp luật quy định. | NT |
| 100.000 |
|
| - Ghi vào sổ các thay đổi về hộ tịch đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | NT |
| 200.000 |
| IV | LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH | ĐƠN VỊ TÍNH | HỘ GIA ĐÌNH | TỔ CHỨC |
| 1 | Cấp Giấy CN QSDĐ, hợp thức hóa quyền sử dụng đất | Đồng/giấy CN | 25.000 | 100.000 |
| 2 | Cấp chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | Đồng/lần | 15.000 | 20.000 |
| 3 | Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết trong hồ sơ địa chính | Đồng/bản | 10.000 | 10.000 |
| 4 | Xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất | Đồng/trường hợp | 20.000 | 20.000 |
| V | LỆ PHÍ CẤP BIỂN SỐ NHÀ |
|
|
|
| 1 | Cấp mới | Đồng/biển số | 10.000 |
|
| 2 | Cấp lại | NT | 10.000 |
|
| VI | LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG |
|
|
|
| 1 | Nhà ở nhân dân | Đồng/giấy phép | 50.000 |
|
| 2 | Các Công trình xây dựng khác | NT | 100.000 |
|
| VII | LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC |
|
|
|
|
| Giấy phép hoạt động điện lực (bao gồm: Truyền tải và phân phối điện, quản lý vận hành nhà máy điện, bán buôn, bán lẻ điện, tư vấn chuyên ngành điện) | Đồng/giấy phép | 700.000 |
|
| VIII | LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT |
|
|
|
| 1 | Cấp giấy phép | Đồng/giấy phép | 100.000 |
|
| 2 | Trường hợp gia hạn, điều chỉnh bổ sung | NT | 50.000 |
|
| IX | LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC |
|
|
|
| 1 | Cấp giấy phép | Đồng/giấy phép | 100.000 |
|
| 2 | Trường hợp gia hạn, điều chỉnh bổ sung | NT | 50.000 |
|
| X | LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT |
|
|
|
| 1 | Cấp giấy phép | Đồng/giấy phép | 100.000 |
|
| 2 | Trường hợp gia hạn, điều chỉnh bổ sung | NT | 50.000 |
|
| XI | LỆ PHÍ HỘ KHẨU |
|
|
|
| 1 | Đăng ký chuyển đến một người hoặc cả hộ nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể | Đồng/trường hợp | 7.000 |
|
| 2 | - Cấp mới, cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu gia đình | NT | 8.000 |
|
|
| - Cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà | NT | 5.000 |
|
| 3 | - Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể | NT | 6.000 |
|
|
| - Cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà | NT | 3.000 |
|
| 4 | Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hộ gia đình | NT | 6.000 |
|
| 5 | Gia hạn tạm trú có thời hạn | NT | 2.000 |
|
| 6 | Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu | NT | 3.000 |
|
| 7 | Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (nhưng không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong hộ khẩu) | NT | 3.000 |
|
| XII | LỆ PHÍ CHỨNG MINH NHÂN DÂN |
|
|
|
| 1 | Cấp mới | Đồng/trường hợp | 3.000 |
|
| 2 | Cấp lại, đổi lại | NT | 4.000 |
|
| B | DANH MỤC PHÍ |
|
|
|
| I | PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG |
|
|
|
| 1 | Thẩm định báo cáo tác động môi trường | Đồng/hồ sơ | 5.000.000 |
|
| 2 | Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung | NT | 2.500.000 |
|
| II | PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ, ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT |
|
|
|
| 1 | Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày,đêm | Đồng/hồ sơ | 200.000 |
|
| 2 | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 200 đến dưới 500m3/ngày,đêm | NT | 700.000 |
|
| 3 | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 đến dưới 1.000m3/ngày, đêm | NT | 1.700.000 |
|
| 4 | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 đến dưới 3.000m3/ngày,đêm | NT | 3.000.000 |
|
| 5 | Thẩm định gia hạn, bổ sung 4 trường hợp trên tính 50% |
|
|
|
| III | PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT |
|
|
|
| 1 | Đề án, báo cáo khai thác có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày,đêm | Đồng/hồ sơ | 200.000 |
|
| 2 | Đề án báo cáo khai thác có lưu lượng nước 200 đến dưới 500m3/ ngày,đêm | NT | 550.000 |
|
| 3 | Đề án báo cáo khai thác có lưu lượng nước từ 500 đến dưới 1.000m3/ngày,đêm | NT | 1.300.000 |
|
| 4 | Đề án báo cáo khai thác có lưu lượng nước từ 1.000 đến dưới 3.000m3/ngày,đêm | NT | 2.500.000 |
|
| IV | PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP |
|
|
|
| 1 | Có lưu lượng nước dưới 0,1m3/giây, hoặc để phát điện với công suất dưới 50 KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày,đêm | Đồng/hồ sơ | 300.000 |
|
| 2 | Có lưu lượng từ 0,1 đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 đến dưới 200KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 đến dưới 3.000m3/ngày,đêm | Đồng/hồ sơ | 900.000 |
|
| 3 | Có lưu lượng từ 0,5 đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện từ 200 đến dưới 1.000KW; hoặc cho các mục đích khác từ 3.000 đến dưới 20.000m3/ngày,đêm | Đồng/hồ sơ | 2.200.000 |
|
| 4 | Có lưu lượng từ 1 đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 đến dưới 2.000 KW; hoặc cho các mục đích khác lưu lượng từ 20.000 đến dưới 50.000m3/ngày/đêm | Đồng/hồ sơ | 4.200.000 |
|
| V | PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC |
|
|
|
| 1 | Có lưu lượng nước dưới 100m3/ngày,đêm | Đồng/hồ sơ | 300.000 |
|
| 2 | Có lưu lượng nước từ 100 đến dưới 500m3/ngày,đêm | NT | 900.000 |
|
| 3 | Có lưu lượng nước 500 đến dưới 2.000m3/ngày,đêm | NT | 2.200.000 |
|
| 4 | Có lưu lượng nước 2.000 đến dưới 5.000m3/ngày,đêm | NT | 4.200.000 |
|
| 5 | Thẩm định gia hạn, bổ sung của 4 trường hợp trên tính 50% |
|
|
|
| VI | PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT |
|
|
|
| 1 | Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề phạm vi một tỉnh | Đồng/giấy phép | 700.000 |
|
| 2 | Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung giấy phép | NT | 350.000 |
|
| VII | PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP |
|
|
|
|
| Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (phá dỡ, xây dựng Công trình thuỷ lợi, giao thông, xây dựng, thăm dò dầu khí, khai thác khoáng sản) | Đồng/giấy phép | 3.000.000 |
|
| VIII | PHÍ ĐẤU THẦU |
|
|
|
| 1 | Đấu thầu xây dựng (xây lắp) giá trị trện 1 tỷ đồng | Đồng/hồ sơ | 500.000 |
|
| 2 | Đấu thầu mua sắm thiết bị (gói thầu giá trị từ 100 triệu đồng trở lên) | NT | 500.000 |
|
| IX | PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐĂNG KÝ ĐẠT TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG |
|
|
|
|
| Phí thẩm định hồ sơ đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường | Đồng/hồ sơ | 210.000 |
|
| X | PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH |
| HỘ GIA ĐÌNH | TỔ CHỨC |
| 1 | Khu vực đất ở, nhà ở đô thị tỷ lệ 1/200 |
|
|
|
|
| - Đất có nhà | Đồng/m2 | 1.100 |
|
|
| - Đất không nhà | NT | 900 |
|
| 2 | Khu vực Đất ở, nhà ở đô thị 1/500 |
|
|
|
|
| - Đất có nhà | NT | 600 |
|
|
| - Đất không nhà | NT | 550 |
|
|
| - Đất nông nghiệp khu vực đô thị và đất thổ cư nông thôn | NT | 300 |
|
| 3 | Đất chuyên dùng khu vực đô thị tỷ lệ 1/500 | NT | 600 |
|
| 4 | Đất chuyên dùng khu vực nông thôn |
|
|
|
|
| - Tỷ lệ 1/500 | NT | 300 |
|
|
| - Tỷ lệ 1/1000 | NT | 150 |
|
|
| - Tỷ lệ 1/2000 | Đồng/m2 | 150 | 300 |
| 5 | Đất nông nghiệp khu vực nông thôn |
|
|
|
|
| - Tỷ lệ 1/500 | NT | 250 |
|
|
| - Tỷ lệ 1/1000 | NT | 100 |
|
|
| - Tỷ lệ 1/2000 | NT | 30 |
|
|
| - Tỷ lệ 1/5000 | NT | 10 |
|
| 6 | Đất nông nghiệp khu vực đô thị |
|
|
|
|
| - Tỷ lệ 1/500 | Đồng/m2 | 300 | 600 |
|
| - Tỷ lệ 1/1.000 | NT | 150 | 300 |
|
| - Tỷ lệ 1/2.000 | NT | 80 | 160 |
|
| - Tỷ lệ 1/5.000 | NT | 60 | 120 |
| 7 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
| - Tỷ lệ 1/2000 | NT | 40 |
|
|
| - Tỷ lệ 1/5000 | NT | 12 |
|
| XI | PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI |
|
|
|
| 1 | Bản đồ tỷ lệ 1/200;1/500; 1/1000 | Đồng/bản đồ | 40.000 |
|
| 2 | Bản đồ tỷ lệ 1/2000; 1/5000; 1/10000; 1/25000; 1/50000 ; 1/100000, in trắng đen, bản đồ ghi trên đĩa | NT | 50.000 |
|
| 3 | Các nội dung khác | Đơn vị tính | Hộ gia đình | Tổ chức |
|
| - Trích lục bản đồ, trích lục văn bản hồ sơ địa chính | Đồng/văn bản | 10.000 | 20.000 |
|
| - Tọa độ phẳng X, Y | Đồng/điểm |
| 40.000 |
|
| - Độ cao H | Đồng/điểm | 20.000 | 40.000 |
|
| - Ghi chú điểm tọa độ | Đồng/tờ |
| 15.000 |
|
| - Ghi chú điểm độ cao | NT |
| 15.000 |
|
| - Trích lục thửa đất trên bản đồ, tỷ lệ 1/500 | NT | 30.000 | 40.000 |
|
| - Trích lục thửa đất trên bản đồ, tỷ lệ 1/1000; 1/2000 | NT | 40.000 | 50.000 |
| XII | PHÍ CHỈNH LÝ GIẤY CN QSSĐ |
|
|
|
| 1 | - Yêu cầu chỉnh lý giấy CNQSDĐ | Đồng/lần | 20.000 | 30.000 |
| 2 | - Trường hợp thu hồi một phần đất đối với các dự án mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế | NT | 10.000 | 20.000 |
| XIII | PHÍ THẨN ĐỊNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QSDĐ (ĐĂNG KÝ, CHUYỂN QUYỀN, CHUYỂN MỤC ĐÍCH) |
|
|
|
| 1 | Đất ở, đất nông nghiệp khu vực đô thị | Đơn vị tính | Hộ gia đình | Tổ chức |
|
| - Đất có nhà | Đồng/m2 | 1.200 |
|
|
| - Đất không nhà | NT | 1.000 |
|
|
| - Đất nông nghiệp |
|
|
|
|
| + Tỷ lệ 1/1000 | NT | 300 | 400 |
|
| + Tỷ lệ 1/2000 | NT | 200 | 300 |
|
| + Tỷ lệ 1/5000 | NT | 100 | 200 |
|
| - Đất chuyên dùng | NT |
| 2.000 |
| 2 | Đất ở, đất nông nghiệp khu vực nông thôn |
|
|
|
|
| - Đất ở | NT | 300 |
|
|
| - Đất chuyên dùng | NT |
| 1.000 |
|
| - Đất nông nghiệp: 1/1000; 1/2000; 1/5000 | NT | 50 | 150 |
| 3 | Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận QSDĐ (tối thiểu, tối đa) |
| Hộ gia đình | Tổ chức |
|
| - Đối với Hộ gia đình (nông thôn) |
|
|
|
|
| + Tối thiểu | Đồng/hồ sơ | 150.000 |
|
|
| + Tối đa | NT | 1.000.000 |
|
|
| - Đối với hộ gia đình (đô thị) |
|
|
|
|
| + Tối thiểu | Đồng/hồ sơ | 200.000 |
|
|
| + Tối đa | NT | 3.000.000 |
|
|
| - Đối với đất nông trang, nông trại (nông thôn) |
|
|
|
|
| + Tối thiểu | Đồng/hồ sơ | 300.000 |
|
|
| + Tối đa | NT | 3.000.000 |
|
|
| - Đối với tổ chức |
|
|
|
|
| + Tối thiểu | Đồng/hồ sơ |
| 500.000 |
|
| + Tối đa | NT |
| 5.000.000 |
| XIV | PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH |
|
|
|
| 1 | Khu du lịch | Đ/lượt người | 3.000 |
|
| 2 | Vườn du lịch, điểm tham quan | NT | 2.000 |
|
| XV | PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN |
|
|
|
| 1 | Tuyển sinh (xét tuyển) Học sinh đầu cấp II, III | Đồng/thí sinh | 3.000 |
|
| 2 | Thi tốt nghiệp cấp II; III ( kể cả BTVH) |
|
|
|
|
| - Trung học CS và BTTHCS | NT | 10.000 |
|
|
| - Trung học PT và BTTHPT | NT | 15.000 |
|
| 3 | Tuyển sinh các lớp dạy nghề (trừ lái xe) |
|
|
|
|
| - Thời gian dưới 1 tháng | NT | 20.000 |
|
|
| - Thời gian 1 tháng trở lên | NT | 40.000 |
|
| 4 | Dự thi vào các trung tâm ngoại ngữ | NT | 50.000 |
|
| XVI | PHÍ THƯ VIỆN |
|
|
|
|
| Cấp thẻ bạn đọc kể cả ép nhựa) | Đồng/thẻ/năm | 5.000 |
|
| XVII | PHÍ XÂY DỰNG |
|
|
|
| 1 | Đo vẽ hiện trạng,lập hồ sơ kiểm tra xây dựng |
|
|
|
|
| - Đối với nhà ở |
|
|
|
|
| + Nhà dân cư đô thị | Đồng/m2 | 3.500 |
|
|
| + Nhà dân cư nông thôn | NT | 2.000 |
|
|
| - Đối với các công trình kiến trúc khác | NT | 3.500 |
|
| 2 | Thẩm định hồ sơ cấp chứng chỉ quy hoạch |
|
|
|
|
| - Công trình khu dân cư (đô thị, nông thôn) | Đồng/hồ sơ | 50.000 |
|
|
| - Công trình khác | NT | 100.000 |
|
| XVIII | PHÍ SỬ DỤNG BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC |
|
|
|
| 1 | Phương tiện đậu, đỗ để lên, xuống hàng hoá tại chợ |
|
|
|
|
| - Đối với đường bộ |
|
|
|
|
| + Xe có trọng tải đến 5 tấn | Đồng/lần | 3.000 |
|
|
| + Xe có trọng tải trên 5 đến 10 tấn | NT | 5.000 |
|
|
| + Xe có trọng tải trên 10 tấn trở lên | NT | 7.000 |
|
|
| - Đối với đường thuỷ |
|
|
|
|
| + Tàu ghe có trọng tải đến 10 tấn | NT | 2.000 |
|
|
| + Tàu ghe có trọng tải đến 20 tấn | NT | 3.000 |
|
|
| + Tàu ghe có trọng tải trên 20 tấn trở lên | NT | 5.000 |
|
| 2 | Bến, bãi đậu xe, tàu ghe |
|
|
|
|
| - Bãi đậu xe các loại |
|
|
|
|
| + Xe lam, dasu, du lịch đến 12 chỗ ngồi, xe tải đến 1 tấn | Đồng/ngày,đêm | 3.000 |
|
|
| + Xe du lịch đến 15 chỗ, xe tải đến 5 tấn | NT | 5.000 |
|
|
| + Xe khách trên 12 chỗ, xe tải trên 5 tấn trở lên | NT | 7.000 |
|
|
| - Mặt nước neo đậu ghe, tàu |
|
|
|
|
| + Sử dụng mặt nước có diện tích lớn, thuận lợi, trọng tải trên 10 tấn trở lên | NT | 5.000 |
|
|
| + Sử dụng mặt nước có diện tích lớn, không thuận lợi, trọng tải dưới 10 tấn | NT | 3.000 |
|
|
| + Sử dụng mặt nước có diện tích nhỏ, thuận lợi, trọng tải trên 10 tấn | NT | 2.000 |
|
|
| + Sử dụng mặt nước có diện tích nhỏ, không thuận lợi, trọng tải dưới 10 tấn | NT | 1.000 |
|
| XIX | PHÍ TRÔNG GIỮ XE |
|
|
|
| 1 | Xe đạp | Đồng/lần | 500 |
|
| 2 | Xe mô tô | NT | 1.000 |
|
| 3 | Xe du lịch 4 chỗ ngồi | NT | 4.000 |
|
| 4 | Xe du lịch đến 12 chỗ ngồi | NT | 6.000 |
|
| 5 | Xe du lịch trên 12 chỗ ngồi | NT | 10.000 |
|
| XX | PHÍ QUA PHÀ |
|
|
|
| 1 | Đối với người | Đ/người/chuyến | 500 |
|
| 2 | - Đối với người và phương tiện (hành lý) |
|
|
|
|
| + Người và xe đạp | NT | 1.000 |
|
|
| + Người và mô tô | NT | 2.000 |
|
|
| + Người và hành lý (chiếm 1m2 hoặc 100 kg) | NT | 1.500 |
|
|
| + Xe du lịch 4 chỗ | NT | 6.000 |
|
|
| + Xe du lịch 6 đến 12 chỗ | NT | 8.000 |
|
|
| + Xe du lịch đến 24 chỗ | NT | 10.000 |
|
|
| + Xe du lịch trên 24 chỗ trở lên | NT | 12.000 |
|
|
| + Xe tải đến 1 tấn | NT | 6.000 |
|
|
| + Xe tải đến 5 tấn | NT | 8.000 |
|
|
| + Xe tải đến 10 tấn | NT | 10.000 |
|
|
| + Xe tải trên 10 tấn trở lên | NT | 12.000 |
|
| XXI | PHÍ QUA ĐÒ |
|
|
|
| 1 | Đối với người |
|
|
|
|
| - Đò ngang | Đ/người/chuyến | 500 |
|
|
| - Đò dọc (Tuỳ theo chiều dài của tuyến sông) | Đ/người/km | 1.000 |
|
| 2 | Đối với người và phương tiện |
|
|
|
|
| - Đò ngang |
|
|
|
|
| + Người và xe đạp | Đ/người/chuyến | 1.000 |
|
|
| + Người và xe mô tô | NT | 2.000 |
|
|
| - Đò dọc |
|
|
|
|
| + Người và xe đạp | Đ/người/km | 1.000 |
|
|
| + Người và xe mô tô | NT | 2.000 |
|
|
| Riêng đối với học sinh, sinh viên giảm 50% phí qua phà, qua đò nói trên |
|
|
|
| XXII | PHÍ CHỢ |
|
|
|
| 1 | Chợ loại I |
|
|
|
|
| - Đối với hộ kinh doanh cố định | Đồng/m2/ngày | 1.500 |
|
|
| - Đối với hộ kinh doanh tự sản, tự tiêu (1 buổi) | Đồng/buổi | 1.500 |
|
|
| - Đối với hộ kinh doanh tự sản, tự tiêu (ngày) | Đồng/ngày | 2.000 |
|
| 2 | Chợ loại II |
|
|
|
|
| - Đối với hộ kinh doanh cố định | Đồng/m2/ngày | 1.000 |
|
|
| - Đối với hộ kinh doanh tự sản, tự tiêu (buổi) | Đồng/buổi | 1.000 |
|
|
| - Đối với hộ kinh doanh tự sản, tự tiêu (ngày) | Đồng/ngày | 1.500 |
|
| 3 | Chợ loại III |
|
|
|
|
| - Đối với hộ kinh doanh cố định | Đồng/m2/ngày | 500 |
|
|
| - Đối với hộ kinh doanh tự sản, tự tiêu (buổi) | Đồng/buổi | 500 |
|
|
| - Đối với hộ kinh doanh tự sản, tự tiêu (ngày) | Đồng/ngày | 1.000 |
|
| 4 | Hộ kinh doanh ở chợ (ngoài nhà lồng), trên lề đường, mặt bằng (đất công) | NT | 500 |
|
| XXIII | PHÍ VỆ SINH |
|
|
|
| 1 | Cơ quan, ban ngành, đoàn thể |
|
|
|
|
| - Trụ sở nằm độc lập | Đồng/tháng | 15.000 |
|
|
| - Trụ sở nằm chung 1 khung viên (nhiều trụ sở) | NT | 10.000 |
|
| 2 | Trường học các cấp |
|
|
|
|
| - Trường có đến 10 phòng | Đồng/tháng | 20.000 |
|
|
| - Trường trên 10 phòng đến 20 phòng | NT | 30.000 |
|
|
| - Trường có trên 20 phòng trở lên | NT | 50.000 |
|
| 3 | Trụ sở văn phòng các doanh nghiệp các thành phần kinh tế |
|
|
|
|
| - Văn phòng độc lập | Đồng/tháng | 50.000 |
|
|
| - Văn phòng các Công ty, XN có sản xuất kinh doanh | NT | 70.000 |
|
| 4 | Hộ sản xuất kinh doanh |
|
|
|
|
| - Hộ kinh doanh ngoài chợ | Đồng/tháng | 50.000 |
|
|
| - Hộ kinh doanh tại chợ (lô cố định) |
| 10.000 |
|
| 5 | Nhà trọ | Đ/tháng/phòng | 5.000 |
|
|
| - Đến 10 phòng | NT |
|
|
|
| - Trên 10 phòng đến 20 phòng | NT |
|
|
|
| - Trên 20 phòng trở lên | NT |
|
|
| 6 | Khách sạn | Đồng/tháng | 200.000 |
|
| 7 | Nhà hàng | NT | 200.000 |
|
| 8 | + Khách sạn và Nhà hàng | NT | 300.000 |
|
|
| Riêng khách sạn, nhà hàng mini tính bằng 50% đối với mục 6,7,8. |
|
|
|
| 9 | Hộ gia đình không SXKD trong hẻm | Đồng/tháng | 5.000 |
|
| 10 | Hộ gia đình không SXKD mặt tiền | NT | 10.000 |
|
| XXIV | PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN |
|
|
|
| 1 | Tài sản bán được có giá trị từ 01 triệu đồng trở xuống | Đồng/lần | 50.000 |
|
| 2 | Từ trên 01 triệu đến 100 triệu đồng. |
| Thu 5% tài sản bán được |
|
| 3 | Từ trên 100 triệu đến 01 tỷ đồng | Thu 5.000.000đ + 2% của giá trị tài sản bán được vượt quá 100 triệu đồng | ||
| 4 | Từ trên 01 tỷ đồng trở lên | Thu 23.000.000đ + 0,2% của giá trị TS bán được vượt quá 01 tỷ đồng | ||
- 1 Quyết định 02/2006/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo Quyết định 170/2004/QĐ-UB của UBND tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
- 2 Quyết định 24/2005/QĐ-UB điều chỉnh mức thu phí chợ tại Mục III, Danh mục phí và mức thu phí trên địa bàn tỉnh kèm theo Quyết định 170/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 3 Quyết định 170/2004/QĐ-UB ban hành Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên tỉnh Hậu Giang
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 02/2006/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo Quyết định 170/2004/QĐ-UB của UBND tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
- 2 Quyết định 48/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 3 Quyết định 24/2005/QĐ-UB điều chỉnh mức thu phí chợ tại Mục III, Danh mục phí và mức thu phí trên địa bàn tỉnh kèm theo Quyết định 170/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 4 Quyết định 20/2005/QĐ-UB về Quy định quản lý thu phí và đấu thầu phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 5 Quyết định 41/2003/QĐ-UB về Quy định quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cần Thơ
- 6 Quyết định 170/2004/QĐ-UB ban hành Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên tỉnh Hậu Giang
- 7 Chỉ thị 31/CT/UB năm 1992 về thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí do Tỉnh Bến Tre ban hành
- 1 Quyết định 02/2006/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo Quyết định 170/2004/QĐ-UB của UBND tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
- 2 Quyết định 48/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 3 Quyết định 24/2005/QĐ-UB điều chỉnh mức thu phí chợ tại Mục III, Danh mục phí và mức thu phí trên địa bàn tỉnh kèm theo Quyết định 170/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 4 Quyết định 170/2004/QĐ-UB ban hành Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên tỉnh Hậu Giang
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Quyết định 20/2005/QĐ-UB về Quy định quản lý thu phí và đấu thầu phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 8 Quyết định 41/2003/QĐ-UB về Quy định quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cần Thơ
- 9 Chỉ thị 31/CT/UB năm 1992 về thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí do Tỉnh Bến Tre ban hành