Tóm tắt Quyết định 30/2008/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng và quy hoạch toàn diện mạng lưới khám, chữa bệnh trên phạm vi cả nước. Quy hoạch hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân theo hướng công bằng, hiệu quả và hội nhập quốc tế.
1. Mục tiêu phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh
Quy hoạch đề ra hệ thống mục tiêu cụ thể và rõ ràng cho hai giai đoạn mốc là năm 2010 và năm 2020:
- Mục tiêu chung: Xây dựng mạng lưới khám, chữa bệnh đồng bộ, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực.
- Chỉ tiêu giường bệnh: Đến năm 2010, đạt tỷ lệ tối thiểu 20,5 giường bệnh/10.000 dân (trong đó giường bệnh tư nhân chiếm 2 giường). Đến năm 2020, nâng tỷ lệ này lên tối thiểu 25,0 giường bệnh/10.000 dân (trong đó giường bệnh tư nhân chiếm 5 giường).
- Năng lực kỹ thuật: Đến năm 2010, có ít nhất 80% cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện được các kỹ thuật theo danh mục phân tuyến kỹ thuật do Bộ Y tế quy định.
- Bảo vệ môi trường y tế: Đến năm 2010, trên 80% và đến năm 2020 đạt 100% các bệnh viện có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn quy định.
- Kiểm định chất lượng: Đến năm 2010, toàn bộ cơ sở y tế tự kiểm soát chất lượng dịch vụ. Đến năm 2015, thực hiện định kỳ kiểm định chất lượng dịch vụ y tế tại tất cả các cơ sở khám, chữa bệnh trên toàn quốc.
- Quy hoạch chuyên khoa đặc thù: Đến năm 2020, hoàn thành việc di dời các bệnh viện điều trị bệnh truyền nhiễm ra khỏi các khu vực không thích hợp. Đến năm 2015, 100% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có bệnh viện Y học cổ truyền và đến năm 2020 có bệnh viện phục hồi chức năng.
2. Quan điểm quy hoạch mạng lưới y tế
Việc phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh được thực hiện dựa trên các quan điểm chỉ đạo thống nhất:
- Bảo đảm tính hệ thống, liên tục trong hoạt động chuyên môn giữa các tuyến; phát triển cân đối giữa bệnh viện đa khoa và chuyên khoa, giữa y tế phổ cập và y tế chuyên sâu, kết hợp hài hòa giữa y học hiện đại và y học cổ truyền.
- Phân bổ đầu tư hợp lý theo vùng miền: Tập trung đầu tư bệnh viện tuyến cuối, bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế tại các thành phố lớn và đô thị loại I; đầu tư bệnh viện tuyến tỉnh tại các vùng đồng bằng và đô thị loại II, III; ưu tiên đầu tư cả tuyến tỉnh và tuyến huyện đối với khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa.
- Sắp xếp mạng lưới y tế theo cụm dân cư và tuyến chuyên môn kỹ thuật, quy mô bệnh viện phải tương thích với mật độ dân số trên địa bàn quản lý.
- Thực hiện chuyển giao về địa phương quản lý hoặc giải thể các bệnh viện thuộc các bộ, ngành hoạt động không hiệu quả hoặc không còn nhu cầu; chuyển đổi các cơ sở điều dưỡng - phục hồi chức năng của ngành y tế thành bệnh viện phục hồi chức năng.
- Ưu tiên hàng đầu cho công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế và đổi mới cơ chế quản lý bệnh viện.
3. Tổ chức mạng lưới và định hướng phát triển chuyên sâu
Mạng lưới khám, chữa bệnh được tổ chức chặt chẽ theo hai tiêu chí phân loại:
- Theo tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế:
- Tuyến 1: Gồm bệnh viện huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các trạm y tế xã, phường, thị trấn.
- Tuyến 2: Gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và bệnh viện đa khoa khu vực.
- Tuyến 3: Gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế và một số bệnh viện lớn thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Y tế quy định.
- Theo cấp quản lý hành chính: Phân chia thành các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, bệnh viện thuộc tỉnh và bệnh viện thuộc y tế các ngành.
- Phát triển y tế chuyên sâu và bệnh viện vùng: Tập trung đầu tư xây dựng 4 trung tâm y tế chuyên sâu tại Hà Nội, Huế - Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ. Đồng thời, xây dựng 10 bệnh viện đa khoa đóng vai trò là bệnh viện vùng để hỗ trợ kỹ thuật cho các địa phương lân cận.
4. Quy hoạch chi tiết các cơ sở khám, chữa bệnh
Quy hoạch xác định quy mô phát triển cụ thể cho từng loại hình cơ sở y tế:
- Quy mô giường bệnh toàn quốc: Đến năm 2010, cả nước có khoảng 1.200 bệnh viện và viện nghiên cứu có giường bệnh với tổng số 190.000 giường. Đến năm 2020, con số này tăng lên khoảng 1.300 cơ sở với 250.000 giường bệnh (không tính giường bệnh tại trạm y tế xã và các bệnh viện thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an).
- Xã hội hóa y tế tư nhân: Khuyến khích phát triển y tế tư nhân tại các đô thị từ hạng II trở lên, phấn đấu đạt ít nhất 5 giường bệnh tư nhân/10.000 dân vào năm 2010 và nâng lên 10 giường bệnh tư nhân/10.000 dân vào năm 2020.
- Phòng khám đa khoa khu vực: Chỉ duy trì hoạt động tại các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa nơi trạm y tế xã chưa đủ năng lực thực hiện các kỹ thuật khám, chữa bệnh thông thường.
- Trạm y tế xã: Tiếp tục đầu tư toàn diện về hạ tầng, trang thiết bị và nhân lực. Mục tiêu đến năm 2010 có 80% và đến năm 2015 đạt 100% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
- Mạng lưới cấp cứu và kiểm định: Phát triển hệ thống cấp cứu, vận chuyển cấp cứu hoạt động 24/24 giờ ở cả khu vực nhà nước và tư nhân. Thiết lập mạng lưới kiểm định chất lượng dịch vụ y tế trên phạm vi toàn quốc.
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Quyết định quy định 6 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Hoàn thiện pháp luật và thanh tra: Xây dựng hệ thống pháp luật về khám, chữa bệnh; tăng cường tuyên truyền pháp luật và đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm.
- Đổi mới quản lý bệnh viện: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong khám, chữa bệnh; tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho các bệnh viện công lập.
- Đẩy mạnh xã hội hóa: Đa dạng hóa các loại hình khám, chữa bệnh, bảo đảm sự bình đẳng tuyệt đối giữa cơ sở y tế nhà nước và tư nhân nhằm nâng cao chất lượng phục vụ.
- Phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo liên tục, ưu tiên cho vùng khó khăn; chú trọng đào tạo chuyên gia sâu, cán bộ quản lý bệnh viện; thực hiện cấp chứng chỉ hành nghề cho nhân viên y tế ở cả hai khu vực công và tư.
- Khoa học - công nghệ: Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao kỹ thuật mới; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động khám, chữa bệnh; kiểm soát chặt chẽ chất lượng dịch vụ y tế.
- Đầu tư và tài chính: Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước và nguồn vốn ODA cho y tế; cho phép các bệnh viện công lập liên doanh, liên kết hoặc vay vốn ưu đãi để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị.
6. Lộ trình triển khai thực hiện
Quy hoạch được chia làm hai giai đoạn thực hiện rõ rệt:
- Giai đoạn 2008 - 2010: Tập trung nâng cấp bệnh viện tuyến huyện, bệnh viện đa khoa khu vực và trạm y tế xã. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng bệnh viện vùng, bệnh viện tuyến tỉnh tại các khu vực có tỷ lệ giường bệnh thấp như Tây Nguyên, miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Cửu Long. Đầu tư mạnh mẽ cho các trung tâm y tế chuyên sâu tại Hà Nội, Huế - Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và tập trung đào tạo nhân lực y tế.
- Giai đoạn 2011 - 2020: Tiếp tục hoàn thiện và phát triển kỹ thuật cao tại các trung tâm y tế chuyên sâu, bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, bệnh viện vùng và bệnh viện tỉnh. Đặc biệt, tập trung đầu tư nâng cao năng lực cho Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ để đảm nhiệm vai trò trung tâm y tế chuyên sâu của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
7. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Bộ Y tế: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai, kiểm tra thực hiện quy hoạch và báo cáo định kỳ lên Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Bố trí, cân đối nguồn lực đầu tư theo tiến độ và giám sát việc thực hiện quy hoạch trên toàn quốc.
- Bộ Tài chính: Bảo đảm nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp cho ngành y tế theo kế hoạch hàng năm và 5 năm; phối hợp cân đối ngân sách thực hiện quy hoạch.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Trực tiếp chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch trong phạm vi địa phương quản lý.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quy hoạch này không áp dụng đối với các cơ sở khám, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2008/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2008 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KHÁM, CHỮA BỆNH ĐẾN NĂM 2010 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
a) Mục tiêu chung
Xây dựng và phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân hướng tới mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2010, đạt tỷ lệ tối thiểu là 20,5 giường bệnh/10.000 dân (trong đó có 2 giường bệnh tư nhân). Đến năm 2020, đạt tỷ lệ tối thiểu là 25,0 giường bệnh/10.000 dân (trong đó có 5 giường bệnh tư nhân);
- Đến năm 2010, có ít nhất 80% cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện được các kỹ thuật theo danh mục phân tuyến kỹ thuật do Bộ Y tế quy định;
- Đến năm 2010, có trên 80% và đến năm 2020 tất cả các bệnh viện có hệ thống xử lý chất thải theo quy định của Bộ Y tế;
- Đến năm 2010, tất cả các cơ sở khám, chữa bệnh phải tự kiểm soát chất lượng các dịch vụ y tế theo quy định của Bộ Y tế. Đến năm 2015 phải định kỳ kiểm định chất lượng dịch vụ y tế ở tất cả các cơ sở khám, chữa bệnh;
- Đến năm 2020, hoàn thành việc di chuyển các bệnh viện điều trị bệnh truyền nhiễm ra khu vực thích hợp;
- Đến năm 2015, 100% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có bệnh viện Y học cổ truyền; đến năm 2020, 100% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có bệnh viện phục hồi chức năng.
a) Bảo đảm tính hệ thống và tính liên tục trong hoạt động chuyên môn của từng tuyến và giữa các tuyến. Phát triển cân đối, hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa, phát triển y tế phổ cập kết hợp y tế chuyên sâu, giữa y học hiện đại với y học cổ truyền.
b) Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương, các tỉnh có đô thị loại I tập trung đầu tư cho các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, bệnh viện tuyến cuối; đối với tỉnh thuộc vùng đồng bằng, tỉnh có đô thị loại II, III tập trung đầu tư cho các bệnh viện tuyến tỉnh; đối với tỉnh thuộc khu vực miền núi, vùng sâu,vùng xa tập trung đầu tư cả bệnh viện tuyến tỉnh và bệnh viện tuyến huyện, bảo đảm thuận lợi cho mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ khám, chữa bệnh.
c) Sắp xếp mạng lưới khám, chữa bệnh theo cụm dân cư, tuyến chuyênmôn kỹ thuật y tế. Quy mô của từng bệnh viện phù hợp với số dân trên địabàn thuộc phạm vi quản lý.
d) Từng bước chuyển giao cho tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc giải thể các bệnh viện trực thuộc các ngành nếu không còn nhu cầu hoặc hoạt động không hiệu quả; chuyển cơ sở điều dưỡng - phục hồi chức năng của ngành y tế thành bệnh viện phục hồi chức năng.
đ) Ưu tiên đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế; đổi mới cơ chế và phương thức quản lý bệnh viện nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh.
a) Tổ chức mạng lưới khám, chữa bệnh
- Theo tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế:
+ Tuyến 1: các bệnh viện huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là bệnh viện huyện) và trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là trạm y tế xã);
+ Tuyến 2: gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tỉnh, thành phố; bệnh viện đa khoa khu vực (gọi chung là bệnh viện tỉnh);
+ Tuyến 3: gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế và một số bệnh viện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Y tế quy định.
- Theo cấp quản lý hành chính:
+ Các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế;
+ Các bệnh viện thuộc tỉnh;
+ Các bệnh viện thuộc y tế ngành.
b) Phát triển chuyên môn kỹ thuật y tế chuyên sâu
- Tập trung đầu tư bốn trung tâm y tế chuyên sâu: Hà Nội, Huế - Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ;
- Tập trung xây dựng 10 bệnh viện đa khoa trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc trực thuộc Bộ Y tế đảm nhiệm chức năng bệnh viện vùng.
c) Phát triển các bệnh viện chuyên khoa trên cơ sở nhu cầu, cơ cấu dân số, mô hình bệnh tật và điều kiện kinh tế - xã hội.
4. Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
a) Cơ sở khám, chữa bệnh và giường bệnh đến năm 2010 (không bao gồm giường bệnh thuộc trạm y tế xã và các bệnh viện thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an).
Đến năm 2010, có khoảng 1.200 bệnh viện và viện nghiên cứu có giường bệnh với số giường bệnh là 190.000. Đến năm 2020, có khoảng 1.300 bệnh viện và viện nghiên cứu có giường bệnh với số giường bệnh là 250.000.
b) Bốn trung tâm y tế chuyên sâu tại Hà Nội, Huế - Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ bao gồm các bệnh viện do Bộ Y tế quy định phù hợp với nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trên địa bàn.
c) Bệnh viện vùng
Quy hoạch 10 bệnh viện vùng theo quy định tại Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
d) Bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện
- Quy hoạch các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh và các bệnh viện huyện theo quy định tại Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
- Đẩy mạnh hoạt động xã hội hoá công tác khám, chữa bệnh để các tỉnh có đô thị hạng II trở lên có ít nhất 5 giường bệnh tư nhân trên 10.000 dân vào năm 2010 và 10 giường bệnh tư nhân trên 10.000 dân vào năm 2020.
đ) Phòng khám đa khoa khu vực
Chỉ duy trì hoạt động phòng khám đa khoa khu vực thuộc địa bàn vùng núi, vùng sâu, vùng xa, nơi mà trạm y tế xã chưa đủ khả năng thực hiện được các kỹ thuật, dịch vụ khám, chữa bệnh thông thường.
e) Trạm y tế xã
Tiếp tục củng cố, đầu tư phát triển mạng lưới trạm y tế xã cả về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, nhân lực. Phấn đấu đến năm 2010, có khoảng 80% và đến năm 2015 tất cả các trạm y tế xã trong cả nước đều đạt chuẩn quốc gia về y tế xã.
g) Mạng lưới cấp cứu và vận chuyển cấp cứu
Phát triển, mở rộng mạng lưới cấp cứu và vận chuyển cấp cứu của Nhà nước và tư nhân tại các tỉnh, thành phố, bảo đảm thường trực 24 h/24 h để phục vụ theo yêu cầu cấp cứu ngoại viện và vận chuyển người bệnh kịp thời, an toàn.
h) Kiểm định chất lượng công tác khám, chữa bệnh
Xây dựng mạng lưới kiểm định chất lượng dịch vụ y tế phục vụ công tác khám, chữa bệnh trên phạm vi toàn quốc.
a) Từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật và đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục người dân tự giác thực hiện pháp luật về khám, chữa bệnh. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về khám, chữa bệnh.
b) Đổi mới cơ chế quản lý bệnh viện
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, chú trọng cải cách thủ tục hành chính phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân kịp thời, thuận lợi;
- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý bệnh viện Nhà nước theo hướng tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính.
c) Đẩy mạnh xã hội hoá công tác khám, chữa bệnh và đa dạng hoá các loại hình khám, chữa bệnh. Bảo đảm để các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước và tư nhân đều bình đẳng về mọi mặt; không ngừng nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân.
d) Phát triển nguồn nhân lực y tế
- Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo liên tục; ưu tiên cho các vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và khó khăn;
- Chú trọng đào tạo cán bộ chuyên môn sâu, chuyên gia đầu ngành, cán bộ quản lý, quản trị bệnh viện;
- Thực hiện việc cấp chứng chỉ hành nghề cho thầy thuốc và nhân viên y tế thuộc cả hai khu vực nhà nước và tư nhân.
đ) Giải pháp về khoa học - công nghệ
- Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao kỹ thuật mới phục vụ công tác khám, chữa bệnh;
- Thực hiện việc kiểm soát chất lượng các dịch vụ y tế tại các cơ sở khám, chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động khám, chữa bệnh.
e) Giải pháp đầu tư và tài chính
- Tạo bước đột phá về đầu tư, đặc biệt là đầu tư từ ngân sách nhà nước, các nguồn vốn ODA cho phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh. Tăng cường huy động các nguồn vốn hợp pháp khác trong xã hội để thực hiện quy hoạch;
- Các bệnh viện nhà nước được liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế khác hoặc vay vốn ưu đãi của Nhà nước để đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị phát triển bệnh viện.
a) Giai đoạn 2008 - 2010
- Ưu tiên nâng cấp bệnh viện tuyến huyện, bệnh viện đa khoa khu vực; nâng cao năng lực trạm y tế xã. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, phát triển bệnh viện vùng, bệnh viện tuyến tỉnh;
- Triển khai có hiệu quả các dự án đầu tư nâng cấp các bệnh viện đa khoa tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, miền núi phía Bắc, vùng đồng bằng sông Cửu Long và các dự án đang chuẩn bị đầu tư khác;
- Tăng cường đầu tư cho các bệnh viện thuộc Trung tâm y tế chuyên sâu: Hà Nội, Huế - Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh;
- Đầu tư nâng cấp và phát triển các bệnh viện thuộc các khu vực hiện có tỷ lệ giường bệnh thấp;
- Ưu tiên đầu tư để đẩy nhanh tiến độ đào tạo nguồn nhân lực y tế bảo đảm chất lượng đủ đáp ứng nhu cầu công tác khám, chữa bệnh.
b) Giai đoạn từ 2011 - 2020
- Tiếp tục hoàn thiện và tập trung phát triển kỹ thuật cao tại các trung tâm y tế chuyên sâu, các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế, các bệnh viện vùng, bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng về loại hình dịch vụ y tế với chất lượng cao phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân;
- Đầu tư phát triển năng lực khám, chữa bệnh đạt trình độ cao cho bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ đủ khả năng đảm nhiệm chức năng Trung tâm y tế chuyên sâu vùng đồng bằng sông Cửu Long.
1. Bộ Y tế là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Bộ, các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai và tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch; định kỳ tổng hợp kết quả báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm bố trí và cân đối các nguồn lực đầu tư cho ngành y tế để thực hiện Quy hoạch theo đúng tiến độ; giám sát việc thực hiện Quy hoạch trong phạm vi cả nước.
3. Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp cho ngành y tế theo kế hoạch 5 năm và hàng năm; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Y tế cân đối ngân sách để thực hiện Quy hoạch này.
4. Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế, bố trí nguồn lực của Bộ, ngành thực hiện Quy hoạch này.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch này trong phạm vi quản lý.
|
| THỦ TƯỚNG |
- 1 Quyết định 153/2006/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4 Nghị định 188/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 5 Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 1 Quyết định 153/2006/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4 Nghị định 188/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 5 Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội