GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH
Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ban hành Quy trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, các tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tại địa phương. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
NỘI DUNG CHI TIẾT QUY TRÌNH THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG
1. Thành phần hồ sơ trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình (Điều 5)
Chủ đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ thẩm tra thiết kế bao gồm các tài liệu cốt lõi sau:
- Tờ trình thẩm tra: Thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.
- Văn bản pháp lý liên quan: Bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của chủ đầu tư về Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật); hồ sơ thiết kế cơ sở được duyệt hoặc nhiệm vụ thiết kế; văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy và báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có).
- Hồ sơ năng lực và báo cáo tổng hợp: Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư theo quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP; hồ sơ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế (gồm đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề của chủ trì, chủ nhiệm thiết kế, khảo sát, kỹ sư định giá).
- Hồ sơ thiết kế và khảo sát: Bản chính hồ sơ thiết kế kỹ thuật (đối với thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với thiết kế 1 bước hoặc 2 bước); thiết kế biện pháp thi công (nếu có); hồ sơ khảo sát xây dựng; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế của đơn vị tư vấn đối với các công trình không thuộc nguồn vốn ngân sách.
- Hồ sơ bổ sung đối với công trình sử dụng vốn nhà nước hoặc hình thức đối tác công tư (BT, BOT, BTO, PPP): Bản chính dự toán xây dựng công trình; báo giá vật tư, thiết bị đặc thù; biên bản xác định vị trí đổ thải đất thừa hoặc phế liệu được cơ quan thẩm quyền xác nhận; file dự toán công trình.
2. Thời gian, chi phí và thủ tục đóng dấu thẩm tra (Điều 6)
- Thời gian kiểm tra hồ sơ: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan thẩm tra phải kiểm tra và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu cần bổ sung, hoàn thiện.
- Thời gian thực hiện thẩm tra: Không quá 20 ngày làm việc đối với công trình thiết kế một bước (báo cáo kinh tế kỹ thuật) và nhà ở riêng lẻ; không quá 30 ngày làm việc đối với các công trình còn lại.
- Phí và chi phí thẩm tra: Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp phí hoặc chi phí thẩm tra bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo giá trị được xác định trong văn bản thông báo kết quả thẩm tra.
- Đóng dấu thẩm tra: Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm tra để cơ quan thẩm tra đóng dấu. Số lượng hồ sơ đóng dấu là 07 bộ (chủ đầu tư giữ 06 bộ, cơ quan thẩm tra lưu 01 bộ).
3. Phân cấp cơ quan đầu mối thẩm tra thiết kế (Điều 7)
Thẩm quyền thẩm tra thiết kế được phân chia cụ thể cho các Sở chuyên ngành dựa trên loại và cấp công trình như sau:
- Sở Xây dựng: Thẩm tra thiết kế nhà chung cư từ cấp III trở lên; nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên; công trình công cộng từ cấp III trở lên; nhà máy xi măng cấp II, III; công trình hạ tầng kỹ thuật từ cấp III trở lên (đối với vốn ngân sách) và từ cấp II trở lên (đối với vốn khác); các công trình xử lý chất thải rắn độc hại không phân biệt cấp.
- Sở Giao thông vận tải: Thẩm tra thiết kế công trình cầu, hầm, đường bộ từ cấp III trở lên (đối với vốn ngân sách) và từ cấp II trở lên (đối với vốn khác); công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người không phân biệt cấp.
- Sở Công thương: Thẩm tra thiết kế công trình công nghiệp nhẹ từ cấp III trở lên; đường dây tải điện, nhà máy thủy điện, nhiệt điện, luyện kim, sản xuất Alumin; các công trình lọc hóa dầu, chế biến khí, kho và đường ống dẫn xăng dầu, khí hóa lỏng, nhà máy và kho hóa chất nguy hiểm, vật liệu nổ công nghiệp không phân biệt cấp.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thẩm tra thiết kế các công trình hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy hoặc xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và các công trình thủy lợi khác không phân biệt cấp.
- Các công trình khác: Đối với các công trình không thuộc các trường hợp nêu trên, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 20 Nghị định 15/2013/NĐ-CP.
4. Lựa chọn đơn vị tư vấn và xử lý chuyển tiếp (Điều 8, Điều 9)
- Lựa chọn tư vấn thẩm tra: Trường hợp cơ quan thẩm tra chỉ định tổ chức, cá nhân tư vấn thẩm tra thiết kế thì thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.
- Xử lý chuyển tiếp: Việc chuyển tiếp đối với các công trình thuộc diện thẩm tra được thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 9 Thông tư 13/2013/TT-BXD.
5. Phân công trách nhiệm và tổ chức thực hiện (Điều 10, Điều 11)
- Công khai thủ tục hành chính: Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm niêm yết công khai quy trình, thủ tục thẩm tra thiết kế trên trang thông tin điện tử và tại nơi tiếp nhận hồ sơ.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Các Sở chuyên ngành tổng hợp và gửi báo cáo kết quả thẩm tra về Sở Xây dựng trước ngày 15/6 và 15/11 hàng năm. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp toàn diện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2013/QĐ-UBND | Vĩnh Yên, ngày 05 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình;
Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2579/TTr-SXD ngày 12 tháng 11 năm 2013 và Báo cáo thẩm định VBQPL của Sở tư pháp số 112/BC-STP ngày 11/11/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký,
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, thành, thị, xã phường, thị trấn; chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình; các tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và các tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định quy trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Các nội dung khác không được quy định tại văn bản này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình; Thông tư số: 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số: 13/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan chuyên môn về xây dựng (gồm: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); các chủ đầu tư xây dựng công trình; các tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương II
THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 3. Trước khi phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, Chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công của các công trình được quy định tại Điều 7 của quy định này (đối với mọi nguồn vốn, mọi hình thức đầu tư) đến các Cơ quan chuyên môn về xây dựng (sau đây gọi là Cơ quan thẩm tra) để thẩm tra thiết kế.
Điều 4. Quy trình thẩm tra thiết kế
1. Bước 1: Chủ đầu tư nộp 01 bộ Hồ sơ trình thẩm tra tại bộ phận một cửa của cơ quan thẩm tra vào tất cả các ngày làm việc trong tuần.
a) Trường hợp Chủ đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa: Cán bộ trực bộ phận một cửa của cơ quan thẩm tra kiểm tra thành phần hồ sơ và lập Phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả theo quy định. Trường hợp thành phần hồ sơ chủ đầu tư nộp thiếu so với quy định, bộ phận một cửa có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện bổ sung hồ sơ.
b) Trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ qua đường bưu điện: Cán bộ phòng một cửa có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, báo cáo lãnh đạo cơ quan chuyển đến phòng chuyên môn thực hiện. Nếu hồ sơ chủ đầu tư gửi thiếu thành phần theo quy định thì trong vòng 05 ngày làm việc (kể từ ngày cơ quan thẩm tra nhận được hồ sơ có xác nhận của cơ quan bưu điện), cơ quan thẩm tra phải có văn bản yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện, bổ sung hồ sơ.
2. Bước 2: Sau khi nhận đủ hồ sơ do chủ đầu tư trình, Cơ quan thẩm tra tổ chức thẩm tra hồ sơ thiết kế xây dựng do chủ đầu tư trình. Nội dung thẩm tra thiết kế theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.
3. Bước 3: Cơ quan thẩm tra trả văn bản thông báo kết quả thẩm tra thiết kế cho Chủ đầu tư tại bộ phận một cửa của đơn vị theo đúng thời gian đã được ký nhận trong Phiếu hẹn.
Điều 5. Hồ sơ trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
1. Tờ trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại Phụ số 1 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;
2. Bản chính hoặc bản sao có dấu của chủ đầu tư các tài liệu: Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật); Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng hoặc nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật; văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có);
3. Bản chính: Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về các nội dung đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định 15/2013/NĐ-CP ; kinh nghiệm của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có xác nhận ký và đóng dấu của chủ đầu tư; bản chính hoặc bản sao có chứng thực các tài liệu: hồ sơ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng (gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chứng chỉ hành nghề của các cá nhân là chủ trì khảo sát, chủ trì thiết kế , kỹ sư định giá; hoặc chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm thiết kế);
4. Bản chính: Hồ sơ thiết kế kỹ thuật đối với công trình thiết kế 3 bước; hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thiết kế 1 bước (báo cáo kinh tế kỹ thuật) hoặc 2 bước (gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế theo quy định tại Khoản 3 Khoản 4 Khoản 5 Điều 7 Thông tư số 13/2013/TT-BXD và các văn bản cho phép điều chỉnh thiết kế nếu có); Thiết kế biện pháp thi công đối với những công trình hoặc bộ phận kết cấu (nếu có); Hồ sơ khảo sát xây dựng bước thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công; đối với công trình cải tạo phải có hồ sơ khảo sát đánh giá hiện trạng và kiểm định chất lượng công trình; Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng của đơn vị tư vấn đối với công trình đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc quy định tại Khoản 5 Điều này;
5. Đối với các công trình sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước, công trình sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung, công trình được đầu tư theo hình thức: xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp tác công - tư (PPP): Bản chính dự toán xây dựng công trình; Báo giá của các loại vật tư, thiết bị đặc thù được tính trong dự toán; Biên bản xác định vị trí đổ thải đất thừa hoặc phế liệu được cơ quan có thẩm quyền xác nhận); File dự toán công trình.
Điều 6. Thời gian chi phí và phí thẩm tra thiết kế xây dựng
1. Thời gian thẩm tra thiết kế xây dựng
a) Kể từ khi nhận hồ sơ trình thẩm tra của chủ đầu tư trong thời gian 05 ngày làm việc, Cơ quan thẩm tra phải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và có văn bản thông báo đến chủ đầu tư để bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Thời gian thẩm tra được tính từ khi Cơ quan thẩm tra nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong quá trình thẩm tra nêu có vấn đề vướng mắc cần làm rõ cơ quan thẩm tra yêu cầu Chủ đầu tư giải trình bằng văn bản.
b) Không quá 20 ngày làm việc đối với công trình thiết kế một bước (báo cáo kinh tế kỹ thuật) và nhà ở riêng lẻ.
c) Không quá 30 ngày làm việc đối với các công trình còn lại.
2. Phí, chi phí thẩm tra thiết kế và đóng dấu hồ sơ thiết kế xây dựng
a) Phí và chi phí thẩm tra: Khi nhận văn bản thông báo kết quả thẩm tra, chủ đầu tư phải nộp phí hoặc chi phí thẩm tra tại cơ quan thẩm tra theo quy định bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Cơ quan thẩm tra thu phí hoặc chi phí thẩm tra theo quy định của pháp luật, giá trị phí hoặc chi phí thẩm tra được xác định trong nội dung văn bản thông báo kết quả thẩm tra.
b) Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn phải chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế theo thông báo kết quả thẩm tra để Cơ quan thẩm tra đóng dấu thẩm tra. số lượng hồ sơ chủ đầu tư đóng dấu là 07 bộ, lưu tại cơ quan thẩm tra là 01 bộ. Thời gian đóng dấu thẩm tra hồ sơ thiết kế vào tất cả các ngày làm việc trong tuần.
Điều 7. Cơ quan đầu mối thẩm tra thiết kế
Theo phân loại, phân cấp công trình, Chủ đầu tư trình hồ sơ thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo từng đầu mối cụ thể như sau:
1. Sở Xây dựng thẩm tra thiết kế các công trình: Nhà chung cư từ cấp III trở lên; Nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên; Công trình công cộng từ cấp III trở lên; Các loại nhà máy xi măng cấp II, cấp III; Công trình hạ tầng kỹ thuật từ cấp III trở lên đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và từ cấp II trở lên đối với công trình sử dụng vốn khác, riêng các công trình xử lý chất thải rắn độc hại không phân biệt cấp, trừ các dự án quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Thông tư 13/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng.
2. Sở Giao thông thẩm tra thiết kế các công trình: cầu, hầm, đường bộ từ cấp III trở lên đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và từ cấp II trở lên đối với công trình sử dụng vốn khác; công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người không phân biệt cấp; trừ các dự án quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Thông tư 13/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng.
3. Sở Công thương thẩm tra thiết kế các công trình: Công trình công nghiệp nhẹ từ cấp III trở lên; đường dây tải điện, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin; đối với các công trình nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp không phân biệt cấp, trừ các dự án quy định tại Khoản 4 Điều 5 của Thông tư 13/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng.
4. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thẩm tra thiết kế các công trình: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác không phân biệt cấp; trừ các dự án quy định tại Khoản 3 Điều 5 của Thông tư 13/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng.
5. Các công trình không thuộc đối tượng quy định tại Điều 7 của bản quy định này, Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 20 Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Điều 8. Lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm tra
Trường hợp cơ quan thẩm tra chỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân thẩm tra thiết kế thì thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/08/2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.
Chương III
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Xử lý chuyển tiếp
Các công trình thuộc đối tượng quy định tại Điều 7 của bản quy định này thì việc xử lý chuyển tiếp thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.
Điều 10. Phân công trách nhiệm.
1. Các Sở: Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm niêm yết công khai thủ tục hành chính về quy trình thẩm tra thiết kế trên trang thông tin điện tử của tỉnh, của đơn vị và nơi tiếp nhận hồ sơ của cơ quan và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện quy trình thẩm tra này.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp kết quả công tác thẩm tra thiết kế xây dựng trên địa bàn tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Thông tư 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.
Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Sở Xây dựng về việc thực hiện công tác thẩm tra thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện theo định kỳ vào các ngày 15/6 và 15/11 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.
Điều 11. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật xây dựng 2003
- 3 Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 4 Thông tư 10/2013/TT-BXD hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Thông tư 13/2013/TT-BXD quy định về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 11/2017/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình và ủy quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2 Quyết định 1202/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND về Quy trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2 Quyết định 11/2017/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình và ủy quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 3 Quyết định 1202/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1 Quyết định 11/2017/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình và ủy quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2 Quyết định 1202/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật xây dựng 2003
- 3 Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 4 Thông tư 10/2013/TT-BXD hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Thông tư 13/2013/TT-BXD quy định về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND về Quy trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình