Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 30/2014/QĐ-UBND

Quyết định 30/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên được ban hành nhằm điều chỉnh và bổ sung mức giá đối với một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc cập nhật chi phí y tế phù hợp với thực tế, đồng thời bảo đảm quyền lợi cho người bệnh và sự vận hành ổn định của các cơ sở y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

- Nội dung điều chỉnh và bổ sung mức giá dịch vụ y tế

Quyết định thực hiện việc thay đổi cơ cấu giá dịch vụ khám, chữa bệnh thông qua hai hình thức chính:

  • Điều chỉnh mức giá hiện hành: Tiến hành sửa đổi mức giá của một số dịch vụ y tế đã được quy định trước đó tại Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 20/8/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên. Các mục được điều chỉnh cụ thể bao gồm: Phụ lục số 01 (Mục B2 tại các số thứ tự 2, 3, 4; Mục B3.1 tại các số thứ tự 2, 3, 4; Mục B3.2 tại các số thứ tự 2, 3, 4; Mục B4.1 tại số thứ tự 2; Mục B4.2 tại các số thứ tự 2, 3; Mục B4.3 tại các số thứ tự 2, 3; Mục B4.4 tại các số thứ tự 2, 3, 4) và Phụ lục số 03 (các số thứ tự 951, 954, 958, 960, 967, 977, 993, 1000, 1003, 1004, 1015, 1016).
  • Bổ sung mức giá mới: Bổ sung danh mục và mức giá cho một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mới phát sinh hoặc chưa được quy định trước đây tại các cơ sở y tế nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên (chi tiết được ban hành kèm theo Phụ lục số 02).

- Đối tượng áp dụng quy định

Quy định về mức giá dịch vụ khám, chữa bệnh mới được áp dụng bắt buộc đối với các cơ sở y tế công lập do tỉnh Thái Nguyên quản lý, bao gồm:

  • Các bệnh viện tuyến tỉnh trực thuộc Thái Nguyên.
  • Các bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế thuộc tuyến huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.
  • Các trạm y tế cấp xã, phường, thị trấn.
  • Các cơ sở y tế thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức thực hiện và điều khoản chuyển tiếp

Để đảm bảo việc triển khai thực hiện quyết định được đồng bộ, minh bạch và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến người bệnh, UBND tỉnh Thái Nguyên đưa ra các quy định cụ thể về tổ chức thực hiện:

  • Trách nhiệm của các cơ quan ban ngành: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế và Bảo hiểm Xã hội tỉnh Thái Nguyên để tổ chức, hướng dẫn và giám sát việc triển khai thực hiện mức giá mới.
  • Nghĩa vụ của cơ sở y tế: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng bảng giá dịch vụ y tế mới tại các khu vực khám bệnh để người dân dễ dàng tiếp cận và giám sát.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2014. Các mức giá cũ tương ứng quy định tại Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND sẽ bị bãi bỏ và thay thế bằng mức giá mới.
  • Quy định chuyển tiếp cho bệnh nhân nội trú: Đối với những người bệnh đang điều trị nội trú tại các cơ sở y tế trước ngày 01/9/2014 mà có sử dụng các dịch vụ điều chỉnh giá tại Phụ lục số 01, họ vẫn được áp dụng mức thu cũ theo Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND cho đến khi xuất viện. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi tài chính và tránh gây đột biến chi phí cho bệnh nhân đang trong quá trình điều trị.
  • Xây dựng lộ trình điều chỉnh giá trong tương lai: Đối với các dịch vụ y tế khác thuộc Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH và Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC nhưng hiện tại mức giá không còn phù hợp hoặc chưa được xây dựng, Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì xây dựng lộ trình điều chỉnh giá mới. Lộ trình này phải căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, mức thu nhập của người dân, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế và khả năng cân đối quỹ bảo hiểm y tế, sau đó phối hợp với Sở Tài chính và Bảo hiểm xã hội tỉnh thẩm định để trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

- Trách nhiệm thi hành

Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở: Tài chính, Y tế; Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; cùng toàn bộ các cơ sở khám, chữa bệnh nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2014/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỨC GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;

Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ Quy định về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2006 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư liên tịch số 14/TTLB ngày 30/09/1995 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội, Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước và các văn bản hướng dẫn triển khai Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC;

Căn cứ Quyết định số 1904/1998/QĐ-BYT ngày 18/8/1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục phân loại phẫu thuật và thủ thuật;

Căn cứ Nghị quyết số 50/2014/NQ-HĐND ngày 25/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII, kỳ họp thứ 10 về điều chỉnh, bổ sung mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên;

Căn cứ Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 20/8/2012 của UBND tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1798/TTr-STC ngày 07/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên như sau:

1. Điều chỉnh mức giá của một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên đã quy định tại Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 20/8/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên (Có Phụ lục số 01 kèm theo):

- Tại phụ lục số 01 điều chỉnh: Mục B2 (STT: 2,3,4); B3.1 (STT: 2,3,4); B3.2 (STT: 2,3,4); B4.1 (STT: 2); B4.2 (STT: 2,3); B4.3 (STT: 2,3); B4.4 (STT: 2,3,4).

- Tại phụ lục số 03 điều chỉnh: Số Thứ tự 951; 954; 958; 960; 967; 977; 993; 1000; 1003; 1004; 1015; 1016.

2. Bổ sung mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên (Có Phụ lục số 02 kèm theo);

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý bao gồm: Các Bệnh viện tuyến tỉnh; Bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế tuyến huyện, thành phố, thị xã; trạm y tế xã, phường, thị trấn, cơ sở y tế các cơ quan, đơn vị, tổ chức;

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Bảo hiểm Xã hội tỉnh tổ chức triển khai thực hiện;

2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện công khai niêm yết giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nơi khám bệnh theo quy định;

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2014, thay thế mức giá quy định tại Phụ lục số 01: Mục B2 (STT: 2,3,4); B3.1 (STT: 2,3,4); B3.2 (STT: 2,3,4); B4.1 (STT: 2); B4.2 (STT: 2,3); B4.3 (STT: 2,3); B4.4 (STT: 2,3,4). Phụ lục số 03: Số Thứ tự 951; 954; 958; 960; 967; 977; 993; 1000; 1003; 1004; 1015; 1016 ban hành kèm theo Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 20/8/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên;

4. Đối với những người bệnh đang điều trị nội trú tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành sử dụng các dịch vụ được điều chỉnh mức giá tại Phụ lục số 01, Điều 1 Quyết định này tiếp thực hiện mức thu theo quy định tại Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 20/8/2012 của UBND tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cho đến khi ra viện;

5. Các dịch vụ còn lại quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH và Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính đã xây dựng giá nhưng đến nay không còn phù hợp hoặc chưa được xây dựng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý, giao cho Sở Y tế có trách nhiệm xây dựng lộ trình điều chỉnh mức giá cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, thu nhập của người dân, tỷ lệ dân số tham gia BHYT, khả năng cân đối quỹ bảo hiểm y tế để phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh thẩm định, thống nhất mức giá cụ thể theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét Quyết định.

6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Y tế, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Y tế;
- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- CVP và các PVP UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Báo Thái Nguyên;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KTTH, VX.Vỹ.
(nghiavd/T8/21/50b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Ma Thị Nguyệt

 

PHỤ LỤC SỐ 1

ĐIỀU CHỈNH MỨC GIÁ CỦA MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số: 30/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

1. Điều chỉnh giá một ngày giường bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên:

STT theo mục QĐ số 23/2012

Danh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

Mức giá (đồng)

 

PHẦN B: KHUNG GIÁ MỘT NGÀY GIƯỜNG BỆNH

 

B2

Ngày giường bệnh Hồi sức cấp cứu (Chưa bao gồm chi phí sử dụng máy thở nếu có)

 

2

Bệnh viện hạng II

67.000

3

Bệnh viện hạng III

46.500

4

Bệnh viện hạng IV, các bệnh viện chưa được phân hạng

31.000

B3

Ngày giường bệnh Nội khoa:

 

B3.1

Loại 1: Các khoa : Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Thần kinh, Nhi, Tiêu hoá, Thận học; Nội tiết;

 

2

Bệnh viện hạng II

45.500

3

Bệnh viện hạng III

27.400

4

Bệnh viện hạng IV, các bệnh viện chưa được phân hạng

18.300

B3.2

Loại 2: Các Khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai-Mũi-Họng, Mắt, Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ-Sản không mổ.

 

2

Bệnh viện hạng II

34.400

3

Bệnh viện hạng III

22.300

4

Bệnh viện hạng IV, các bệnh viện chưa được phân hạng

14.200

B4

Ngày giường bệnh ngoại khoa; bỏng:

 

B4.1

Loại 1: Sau các phẫu thuật loại đặc biệt; Bỏng độ 3-4 trên 70% diện tích cơ thể

 

2

Bệnh viện hạng II

81.200

B4.2

Loại 2: Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25 -70% diện tích cơ thể;

 

2

Bệnh viện hạng II

55.000

3

Bệnh viện hạng III

40.600

B4.3

Loại 3: Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30% diện tích cơ thể, Bỏng độ 3-4 dưới 25% diện tích cơ thể

 

2

Bệnh viện hạng II

50.900

3

Bệnh viện hạng III

33.500

B4.4

Loại 4: Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể

 

2

Bệnh viện hạng II

33.500

3

Bệnh viện hạng III

23.400

4

Bệnh viện hạng IV, các bệnh viện chưa được phân hạng

18.200

2. Điều chỉnh mức giá một số dịch vụ kỹ thuật đang thực hiện trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên:

TT

Danh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

STT tại QĐ số 23/2012

Mức giá
 (đồng)

 

 

 

XÉT NGHIỆM

 

 

 

1

β HCG

954-PL03

80.000

 

2

Alpha FP (AFP)

951-PL03

85.000

 

3

CA 15-3

958-PL03

130.000

 

4

CA 125

960- PL03

130.000

 

5

CEA

967-PL03

80.000

 

6

FSH

977-PL03

75.000

 

7

LH

993-PL03

75.000

 

8

PSA

1000-PL03

82.000

 

9

Prolactin

1003-PL03

70.000

 

10

Progesterone

1004-PL03

75.000

 

11

TSH

1015-PL03

55.000

 

12

T3/FT3/T4/FT4 (Một loại)

1016-PL03

58.000

 

 

PHỤ LỤC SỐ 2

BỔ SUNG MỨC GIÁ CỦA MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số: 30/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

Số TT

Tên dịch vụ

Loại Phẫu thuật, thủ thuật

Mức giá
(đồng)

1

Nội soi đại trực tràng ống mềm không sinh thiết

 

125.000

2

Nội soi đại trực tràng ống mềm có sinh thiết

 

162.000

3

Thẩm tách siêu lọc máu (HDF online)

 

1.250.000

4

Nội soi phế quản ống mềm gây tê có sinh thiết

 

629.000

5

Nội soi phế quản ống mềm gây tê lấy dị vật bằng kìm gắp dị vật

 

1.068.000

6

Thận nhân tạo cấp cứu (quả lọc dây máu dùng một lần)

 

1.005.000

7

Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng máy tự động)

 

35.000

8

Nội soi màng phổi để chẩn đoán và điều trị

TT-I

1.102.000

9

Chụp mạch huỳnh quang đáy mắt

TTĐB

400.000

10

Phẫu thuật điều trị gãy xương gò má cung tiếp

 

1.058.000

11

Phẫu thuật Giãn tĩnh mạch thừng tinh (mổ mở)

 

1.096.000

12

Cắt u bàng quang nội soi (Đường dưới)

 

1.765.000

13

Phẫu thuật chuyển vạt da trong cắt bỏ sẹo sơ dính

 

1.457.000

14

Phẫu thuật nẹp vis, đóng đinh xương Quay

 

1.120.000

15

Phẫu thuật nẹp vis, đóng đinh xương Trụ

 

1.120.000

16

Phẫu thuật đóng đinh nội tủy xương cánh tay

 

1.653.000

17

Phẫu thuật cắt gai xương gót

 

1.000.000

18

Kỹ thuật ngâm thuốc y học cổ truyền

 

45.000

19

Kỹ thuật nhiệt trị liệu

 

51.000

20

Kỹ thuật tác động cột sống

 

45.000

21

Phun sương thuốc y học cổ truyền

 

60.000

22

Nhuộm huỳnh quang

 

40.000

23

Chụp ảnh đáy mắt không có chất cản quang

 

100.000

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức giá dịch vụ khám, chữa bệnh trong cơ sở khám, chữa bệnh của nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 30/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/08/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
Người ký: Ma Thị Nguyệt
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký