Giới thiệu chung về Quyết định 30/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cà Mau. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập bộ khung tổ chức, nguyên tắc hoạt động và mối quan hệ công tác của cơ quan Thanh tra tỉnh Cà Mau. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 02/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
Nguyên tắc hoạt động và phân công trách nhiệm trong nội bộ (Điều 5)
Để đảm bảo tính hiệu quả, minh bạch và đúng pháp luật trong hoạt động thanh tra, quy định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng vị trí lãnh đạo và quản lý thuộc Thanh tra tỉnh:
- Chánh Thanh tra tỉnh: Là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh.
- Phó Chánh Thanh tra tỉnh: Là người giúp việc cho Chánh Thanh tra, trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể theo sự phân công của Chánh Thanh tra. Phó Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về các nhiệm vụ được giao. Trong trường hợp Chánh Thanh tra vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra sẽ được ủy nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của cơ quan.
- Chánh Văn phòng và Trưởng phòng thuộc Thanh tra tỉnh: Là những người trực tiếp điều hành hoạt động của văn phòng hoặc phòng chuyên môn, chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động thuộc phạm vi phụ trách của mình.
- Phó Chánh Văn phòng và Phó Trưởng phòng thuộc Thanh tra tỉnh: Là người giúp việc cho cấp trưởng, chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật về các mảng công việc được phân công phụ trách.
Quy định về công tác cán bộ: Bổ nhiệm, miễn nhiệm và điều động (Điều 6, Điều 7)
Công tác nhân sự tại Thanh tra tỉnh Cà Mau được thực hiện nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn nghiệp vụ và phân cấp quản lý cán bộ:
- Đối với chức danh Chánh Thanh tra tỉnh: Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hoặc cách chức do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Quy trình này phải tuân thủ các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và bắt buộc phải có sự thống nhất bằng văn bản với Tổng Thanh tra Chính phủ.
- Đối với chức danh Phó Chánh Thanh tra tỉnh: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hoặc cách chức dựa trên tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ và theo đề nghị trực tiếp của Chánh Thanh tra tỉnh.
- Đối với các chức danh lãnh đạo cấp phòng (Chánh/Phó Văn phòng, Trưởng/Phó phòng): Do Chánh Thanh tra tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức theo đúng phân cấp quản lý cán bộ, công chức hiện hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Chế độ chính sách: Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra tỉnh được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Luân chuyển, điều động (Điều 7): Chánh Thanh tra tỉnh có thẩm quyền quyết định việc luân chuyển, điều động cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.
Mối quan hệ công tác và chế độ làm việc (Điều 8 đến Điều 12)
Quy định thiết lập hệ thống phối hợp và chỉ đạo đa chiều giữa Thanh tra tỉnh với các cơ quan trung ương và địa phương:
- Với Thanh tra Chính phủ (Điều 8): Là mối quan hệ giữa cấp dưới và cấp trên về mặt chuyên môn, nghiệp vụ. Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn của Thanh tra Chính phủ; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất. Đồng thời, Thanh tra tỉnh có quyền đề xuất, kiến nghị Thanh tra Chính phủ hướng dẫn giải quyết các vấn đề phức tạp hoặc mới phát sinh chưa có quy định điều chỉnh.
- Với Ủy ban nhân dân tỉnh (Điều 9): Là mối quan hệ phục tùng, chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Thanh tra tỉnh giữ mối quan hệ thường xuyên và thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác thanh tra trên địa bàn tỉnh.
- Với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể cấp tỉnh (Điều 10): Là mối quan hệ phối hợp nhằm thực hiện các nhiệm vụ chính trị chung của địa phương. Thanh tra tỉnh phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp chuyên môn; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật chuyên ngành. Đặc biệt, phải thực hiện trao đổi, hiệp y bằng văn bản khi bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra sở, ngành tỉnh.
- Với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (Điều 11): Là mối quan hệ phối hợp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng tại địa phương. Thanh tra tỉnh thực hiện trao đổi, hiệp y bằng văn bản khi bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra huyện, thành phố.
- Với Thanh tra các sở, Thanh tra các huyện, thành phố (Điều 12): Là quan hệ chỉ đạo, quản lý, kiểm tra và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của ngành thanh tra.
Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện (Điều 13 đến Điều 15)
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu lực thi hành của văn bản, các điều khoản cuối quy định rõ:
- Khen thưởng (Điều 13): Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và thực hiện tốt Quy định này sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Xử lý vi phạm (Điều 14): Cán bộ, công chức Thanh tra tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan nếu vi phạm Quy định này sẽ bị xử lý nghiêm minh tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
- Tổ chức thực hiện (Điều 15): Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới, Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2014/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 18 tháng 12 năm 2014 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 74/TTr-TT ngày 03 tháng 12 năm 2014 và Báo cáo thẩm định số 326/BC-STP ngày 26/11/2014 của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cà Mau”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 02/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
3. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh gồm: Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.
2. Các tổ chức được thành lập thuộc Thanh tra tỉnh gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1;
c) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2;
d) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 3;
e) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng;
g) Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra.
3. Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu quản lý nhà nước đối với công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật.
Việc tách, sáp nhập, đổi tên các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, nhưng không được vượt quá tổng số phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan.
4. Chánh Thanh tra tỉnh ban hành quy chế làm việc và các mối quan hệ trong nội bộ của cơ quan Thanh tra tỉnh; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Thanh tra tỉnh; đồng thời quy định trách nhiệm của người đứng đầu các phòng thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật.
1. Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hàng năm Chánh Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
1. Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh.
2. Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra, phụ trách một số lĩnh vực công tác do Chánh Thanh tra phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Thanh tra vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.
3. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng thuộc Thanh tra tỉnh là người trực tiếp điều hành hoạt động của phòng, chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động do mình phụ trách.
4. Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Thanh tra tỉnh là người giúp việc Chánh Văn phòng, Trưởng phòng; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, Trưởng phòng và trước pháp luật về công việc được phân công phụ trách.
1. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.
Việc miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.
2. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
Việc miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
3. Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; miễn nhiệm, cách chức Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Thanh tra tỉnh do Chánh Thanh tra tỉnh quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức hiện hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 7. Luân chuyển, điều động
Chánh Thanh tra tỉnh quyết định việc luân chuyển, điều động cán bộ, công chức thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức hiện hành.
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 8. Mối quan hệ công tác giữa Thanh tra tỉnh với Thanh tra Chính phủ
1. Mối quan hệ công tác giữa Thanh tra tỉnh với Thanh tra Chính phủ là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm do Thanh tra Chính phủ đề ra; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động công tác thanh tra ở địa phương.
2. Đề xuất, kiến nghị Thanh tra Chính phủ hướng dẫn, giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc mới phát sinh mà chưa có văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.
Điều 9. Mối quan hệ công tác giữa Thanh tra tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh
Mối quan hệ công tác giữa Thanh tra tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh là mối quan hệ phục tùng, chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình hoạt động, Thanh tra tỉnh giữ mối quan hệ thường xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về công tác thanh tra trên địa bàn tỉnh.
1. Mối quan hệ công tác giữa Thanh tra tỉnh với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp, thực hiện các nhiệm vụ chung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể cấp tỉnh, nhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Thường xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh xây dựng Quy chế phối hợp thực hiện các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành thanh tra; đồng thời phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật thuộc ngành phụ trách.
3. Trao đổi, hiệp y bằng văn bản khi bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra sở, ngành tỉnh.
Điều 11. Mối quan hệ giữa Thanh tra tỉnh với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Mối quan hệ giữa Thanh tra tỉnh với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố là mối quan hệ tổ chức và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng ở các huyện, thành phố.
2. Trao đổi, hiệp y bằng văn bản khi bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra huyện, thành phố.
Điều 12. Mối quan hệ giữa Thanh tra tỉnh với Thanh tra các sở, Thanh tra các huyện, thành phố
Mối quan hệ giữa Thanh tra tỉnh với Thanh tra các sở, Thanh tra các huyện, thành phố là quan hệ chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của ngành thanh tra.
Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và thực hiện tốt Quy định này, góp phần cùng Thanh tra tỉnh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Cán bộ, công chức Thanh tra tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
1. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh mới, Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp./.
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4 Thông tư liên tịch 03/2014/TTLT-TTCP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Tổng Thanh tra Chính phủ - Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 09/2009/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 747/2014/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bắc Giang
- 3 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hậu Giang
- 4 Quyết định 29/2014/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Nam Định
- 5 Quyết định 2495/QĐ-UBND năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Thanh tra tỉnh Bình Thuận
- 7 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Nam
- 8 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Bình
- 9 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Sóc Trăng
- 10 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Thanh tra tỉnh Hà Tĩnh
- 11 Quyết định 30/2024/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cà Mau
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4 Thông tư liên tịch 03/2014/TTLT-TTCP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Tổng Thanh tra Chính phủ - Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Quyết định 747/2014/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bắc Giang
- 6 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hậu Giang
- 7 Quyết định 29/2014/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Nam Định
- 8 Quyết định 2495/QĐ-UBND năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Thanh tra tỉnh Bình Thuận
- 10 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Nam
- 11 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Bình
- 12 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Sóc Trăng
- 13 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Thanh tra tỉnh Hà Tĩnh