Quyết định 30/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt kế hoạch bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế tài chính bền vững, giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn viện trợ quốc tế và tăng cường vai trò chủ đạo của ngân sách địa phương cùng bảo hiểm y tế trong công tác phòng, chống HIV/AIDS.
- Mục tiêu bảo đảm tài chính phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2016-2020
Kế hoạch đề ra hệ thống mục tiêu toàn diện nhằm bảo đảm nguồn lực tài chính ổn định cho công tác phòng, chống HIV/AIDS:
- Mục tiêu chung: Bảo đảm nguồn tài chính bền vững để thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 tại tỉnh Bình Dương.
- Tăng tỷ lệ chi ngân sách nhà nước: Tăng dần tỷ lệ chi tiêu cho phòng, chống HIV/AIDS từ ngân sách nhà nước tại tỉnh và tiến tới ngân sách nhà nước ở địa phương, đơn vị (bao gồm cả nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia) nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu kinh phí hoạt động thực tế.
- Huy động sự tham gia của doanh nghiệp: Bảo đảm tối thiểu 80% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ động bố trí kinh phí để triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trực tiếp tại doanh nghiệp.
- Phủ sóng bảo hiểm y tế: Bảo đảm tỷ lệ người nhiễm HIV có thẻ Bảo hiểm y tế được chi trả các dịch vụ khám, chữa bệnh theo quy định đạt 100% vào năm 2020.
- Tự chủ tài chính từ nguồn thu dịch vụ: Tăng nguồn thu từ một số dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS để tự cân đối thu - chi cho các hoạt động của chính các dịch vụ này.
- Quản lý tài chính hiệu quả: Bảo đảm việc quản lý và sử dụng hiệu quả, đúng quy định pháp luật đối với tất cả các nguồn kinh phí huy động được.
- Nhu cầu kinh phí và cơ cấu phân bổ theo hoạt động
Tổng nhu cầu kinh phí cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 là 75.132.640.000 đồng (Bảy mươi lăm tỷ, một trăm ba mươi hai triệu, sáu trăm bốn mươi ngàn đồng). Nguồn kinh phí này được phân bổ cụ thể cho các nhóm nhiệm vụ sau:
- Chi cho dự phòng lây nhiễm HIV: 30.735.309.000 đồng (tập trung vào các biện pháp can thiệp giảm tác hại, tuyên truyền và phân phát phương tiện dự phòng).
- Chi cho điều trị HIV/AIDS: 41.343.203.000 đồng (đây là khoản chi lớn nhất, bảo đảm việc điều trị bằng thuốc kháng vi-rút ARV và chăm sóc y tế liên tục cho người bệnh).
- Chi cho giám sát và đánh giá chương trình: 2.411.190.000 đồng.
- Chi cho nâng cao năng lực tổ chức điều hành: 642.938.000 đồng.
- Cơ cấu các nguồn vốn huy động
Để đáp ứng tổng nhu cầu kinh phí trên, tỉnh Bình Dương thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, bao gồm:
- Ngân sách Trung ương: 3.054.128.000 đồng.
- Ngân sách địa phương: 11.452.109.000 đồng.
- Quỹ Toàn cầu phòng chống HIV/AIDS: 705.600.000 đồng.
- Bảo hiểm y tế: 41.213.603.000 đồng (đóng vai trò là nguồn lực tài chính cốt lõi cho công tác điều trị).
- Nguồn thu hoạt động phòng, chống HIV/AIDS: 18.707.200.000 đồng.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch:
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2016/QĐ-UBND | Bình Dương, ngày 19 tháng 8 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người ( HIV/AIDS) ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 40 /2016/NQ-HĐND9 ngày 12/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020;
Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 94/TTr-SYT, ngày 18/8/2016 về việc ban hành Quyết định bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt việc bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu chung: Bảo đảm nguồn tài chính bền vững cho việc thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Tăng dần tỷ lệ chi tiêu cho phòng, chống HIV/AIDS từ ngân sách nhà nước tại tỉnh và tiến tới ngân sách nhà nước ở địa phương, đơn vị (bao gồm cả nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước ở Trung ương thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia) bảo đảm được nhu cầu kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh.
- Bảo đảm 80% doanh nghiệp chủ động bố trí kinh phí để triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại doanh nghiệp.
- Bảo đảm tỉ lệ người nhiễm HIV có thẻ Bảo hiểm y tế được chi trả theo quy định đạt 100% vào năm 2020.
- Tăng nguồn thu từ một số dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS để tự cân đối thu - chi cho các hoạt động của các dịch vụ này.
- Bảo đảm quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí huy động được theo các quy định hiện hành.
3. Kinh phí cho việc bảo đảm:
a) Tổng nhu cầu kinh phí cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 là 75.132.640.000 đồng (Bảy mươi lăm tỷ, một trăm ba mươi hai triệu, sáu trăm bốn mươi ngàn đồng); trong đó:
- Chi cho dự phòng lây nhiễm HIV: 30.735.309.000 đồng.
- Chi cho điều trị HIV/AIDS: 41.343.203.000 đồng.
- Chi cho giám sát và đánh giá chương trình: 2.411.190.000 đồng.
- Chi cho nâng cao năng lực tổ chức điều hành: 642.938.000 đồng.
b) Nguồn kinh phí:
- Ngân sách Trung ương: 3.054.128.000 đồng.
- Ngân sách địa phương: 11.452.109.000 đồng.
- Quỹ Toàn cầu phòng chống HIV/AIDS: 705.600.000 đồng.
- Bảo hiểm y tế: 41.213.603.000 đồng.
- Nguồn thu hoạt động phòng, chống HIV/AIDS: 18.707.200.000 đồng.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2016./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) 2006
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND9 về bảo đảm tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016-2020
- 1 Quyết định 277/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2020
- 2 Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 1732/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch hoạt động và ngân sách chi tiết năm 2016 của Ban quản lý Dự án Nâng cao năng lực phòng, chống HIV/AIDS khu vực tiểu vùng Mê Công mở rộng tỉnh Thanh Hóa sử dụng vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á
- 2 Quyết định 1268/QĐ-UBND năm 2016 về Kế hoạch thực hiện Đề án bảo đảm tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2016-2020
- 3 Kế hoạch 5330/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án Bảo đảm tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020
- 4 Kế hoạch 315/KH-UBND năm 2016 triển khai hoạt động phòng chống HIV/AIDS tỉnh Hà Giang năm 2017
- 5 Quyết định 1720/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2018-2020
- 6 Nghị quyết 20/NQ-HĐND năm 2017 về Bảo đảm tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2018-2020
- 7 Quyết định 277/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2020
- 8 Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 277/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2020
- 2 Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) 2006
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Quyết định 1732/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch hoạt động và ngân sách chi tiết năm 2016 của Ban quản lý Dự án Nâng cao năng lực phòng, chống HIV/AIDS khu vực tiểu vùng Mê Công mở rộng tỉnh Thanh Hóa sử dụng vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á
- 5 Quyết định 1268/QĐ-UBND năm 2016 về Kế hoạch thực hiện Đề án bảo đảm tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2016-2020
- 6 Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND9 về bảo đảm tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016-2020
- 7 Kế hoạch 5330/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án Bảo đảm tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020
- 8 Kế hoạch 315/KH-UBND năm 2016 triển khai hoạt động phòng chống HIV/AIDS tỉnh Hà Giang năm 2017
- 9 Quyết định 1720/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2018-2020
- 10 Nghị quyết 20/NQ-HĐND năm 2017 về Bảo đảm tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2018-2020