Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2016 về việc ban hành giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang. Quyết định này mang tính chất điều chỉnh quan trọng đối với công tác quản lý xây dựng, tính lệ phí trước bạ và bồi thường giải phóng mặt bằng tại địa phương.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ các nội dung thay đổi cốt lõi của văn bản:

- Sửa đổi đơn giá xây dựng mới đối với các loại nhà sử dụng cho mục đích khác
  • Loại 1: Áp dụng cho Trung tâm hội chợ - triển lãm, Trung tâm thương mại, siêu thị, Trụ sở cơ quan, Văn phòng làm việc, Khách sạn, Bệnh viện (chưa bao gồm chi phí thiết bị):
    • Số tầng từ trên 7 tầng đến dưới 15 tầng: Đơn giá là 8.040.000 đồng/m².
    • Số tầng từ trên 5 tầng đến dưới 7 tầng: Đơn giá là 7.209.000 đồng/m².
    • Số tầng từ 5 tầng trở xuống: Đơn giá là 6.379.000 đồng/m².
  • Loại 2: Đơn giá 2.880.000 đồng/m². Áp dụng cho công trình có kết cấu móng cột đà bê tông cốt thép (BTCT), tường xây gạch dày 200mm, hệ giằng và khung đỡ mái bằng thép hình, mái lợp tole, nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu, cửa bằng sắt, khẩu độ vì kèo lớn hơn 12m.
  • Loại 3: Đơn giá 2.448.000 đồng/m². Áp dụng cho công trình có kết cấu móng cột đà BTCT, vách xây gạch dày 100mm cao từ 2,0m trở xuống (phần trên dựng tole), hệ giằng và khung đỡ mái bằng thép hình, mái lợp tole, nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu, cửa sắt, khẩu độ vì kèo nhỏ hơn 12m.
  • Loại 4: Đơn giá 2.160.000 đồng/m². Áp dụng cho công trình có kết cấu móng BTCT, cột thép hình, vách xây gạch dày 100mm cao 1,0m (phần còn lại dựng tole hoặc gỗ dầu), hệ giằng và khung đỡ mái bằng gỗ nhóm 3, nhóm 4, nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu, mái lợp tole hoặc Fibrociment, khẩu độ vì kèo nhỏ hơn 6m.
  • Loại 5: Đơn giá 1.728.000 đồng/m². Áp dụng cho công trình có kết cấu móng gạch, cột gỗ, vách tole, nền đất, mái lá, kèo gỗ nhịp nhỏ hơn 5m.
  • Nguyên tắc vận dụng: Đối với các loại nhà sử dụng cho mục đích khác có tính chất tương tự với cấp nhà ở và đơn giá xây dựng quy định tại Phần I Phụ lục 1, Hội đồng bồi thường được phép vận dụng đơn giá nêu trên để xác định hoặc lập dự toán chi phí xây dựng mới, sau đó gửi cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định.
- Bổ sung quy định tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đặc biệt
  • Đối với các loại nhà ở, nhà sử dụng cho mục đích khác và các vật kiến trúc đặc biệt khác không nằm trong bảng đơn giá quy định, giá tính lệ phí trước bạ sẽ được xác định theo giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường.
  • Giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường được căn cứ vào hóa đơn bán hàng hợp pháp hoặc dựa trên giá thành sản phẩm đối với các tài sản tự sản xuất, tự chế tạo để tiêu dùng.
- Sửa đổi quy định về tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà đã qua sử dụng để tính lệ phí trước bạ
  • Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
    • Nhà ở, nhà sử dụng cho mục đích khác có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: Tính bằng 100% giá trị.
    • Nhà ở, công trình xây dựng có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên: Áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng theo hướng dẫn kê khai từ lần thứ 2 trở đi.
  • Tỷ lệ chất lượng còn lại khi kê khai lệ phí trước bạ nhà ở từ lần thứ 2 trở đi:
    • Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Nhà biệt thự (95%); Nhà cấp I (90%); Nhà cấp II (90%); Nhà cấp III (80%); Nhà cấp IV (80%).
    • Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: Nhà biệt thự (85%); Nhà cấp I (80%); Nhà cấp II (80%); Nhà cấp III (65%); Nhà cấp IV (65%).
    • Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: Nhà biệt thự (70%); Nhà cấp I (60%); Nhà cấp II (55%); Nhà cấp III (35%); Nhà cấp IV (35%).
    • Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: Nhà biệt thự (50%); Nhà cấp I (40%); Nhà cấp II (35%); Nhà cấp III (25%); Nhà cấp IV (25%).
    • Thời gian sử dụng trên 50 năm: Nhà biệt thự (30%); Nhà cấp I (25%); Nhà cấp II (25%); Nhà cấp III (20%); Nhà cấp IV (20%).
  • Tỷ lệ chất lượng còn lại khi kê khai lệ phí trước bạ nhà dùng cho mục đích khác từ lần thứ 2 trở đi:
    • Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Nhà Loại 1 (95%); Nhà Loại 2 và 3 (90%); Công trình Loại 4 và 5 (80%).
    • Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: Nhà Loại 1 (85%); Nhà Loại 2 và 3 (80%); Công trình Loại 4 và 5 (65%).
    • Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: Nhà Loại 1 (70%); Nhà Loại 2 và 3 (55%); Công trình Loại 4 và 5 (35%).
    • Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: Nhà Loại 1 (50%); Nhà Loại 2 và 3 (35%); Công trình Loại 4 và 5 (25%).
    • Thời gian sử dụng trên 50 năm: Nhà Loại 1 (30%); Nhà Loại 2 và 3 (25%); Công trình Loại 4 và 5 (20%).
  • Phương pháp xác định thời gian đã sử dụng: Được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao hoặc đưa vào sử dụng thực tế đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định năm xây dựng thì tính theo năm mua hoặc nhận nhà ở, công trình xây dựng đó.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2017.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2017/QĐ-UBND

An Giang, ngày 16 tháng 6 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2016/QĐ-UBND

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 16 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 59/TTr-SXD ngày 02 tháng 6 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2016/QĐ- UBND ngày 25 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang:

1. Phần II Phụ lục 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“II. GIÁ CÁC LOẠI NHÀ SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH KHÁC:

1. Đơn giá xây dựng mới:

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Loại

Đơn giá xây dựng mới 100%

Kết cấu

(1)

(2)

(3)

1

 

Trung tâm hội chợ - triển lãm hoặc Trung tâm thương mại, siêu thị; Trụ sở cơ quan hoặc Văn phòng làm việc; Khách sạn; Bệnh viện (chưa bao gồm chi phí thiết bị):

8.040

07<số tầng<15

7.209

05<số tầng<07

6.379

Số tầng từ 05 tầng trở xuống

2

2.880

Móng cột đà BTCT, tường xây gạch dày 200 hệ giằng và khung đỡ mái bằng thép hình, mái lợp tole, nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu, cửa bằng sắt, khẩu độ vì kèo >12m

3

2.448

Móng cột đà BTCT, vách xây gạch dày 100 cao 2,0m trở xuống, phần trên dừng tole, hệ giằng và khung đỡ mái bằng thép hình, mái lợp tole, nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu, cửa sắt, khẩu độ vì kèo <12m

4

2.160

Móng BTCT, cột thép hình, vách xây gạch dày 100 cao 1,0m, phần còn lại dừng tole hoặc gỗ dầu, hệ giằng và khung đỡ mái bằng gỗ nhóm 3, 4, nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu, mái lợp tole hoặc Fibrociment, khẩu độ vì kèo < 6m.

5

1.728

Móng gạch, cột gỗ, vách tole, nền đất, mái lá, kèo gỗ nhịp < 5m.

Lưu ý: Đối với các loại nhà sử dụng cho mục đích khác có tính chất tương tự với cấp nhà ở và đơn giá xây dựng quy định tại Phần I Phụ lục 1 thì Hội đồng bồi thường vận dụng đơn giá nêu trên để xác định hoặc lập dự toán chi phí xây dựng mới gửi cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định”.

2. Bổ sung khoản 9 Phần IV Phụ lục 1 như sau:

“9. Các nhà ở, nhà sử dụng cho mục đích khác, vật kiến trúc đặc biệt khác không có trong bảng đơn giá này thì giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đó là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường. Giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường được căn cứ hóa đơn bán hàng hợp pháp; giá thành sản phẩm đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo để tiêu dùng”.

3. Phần VI Phụ lục 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

VI. TRƯỜNG HỢP THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ Ở, NHÀ SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH KHÁC ĐÃ QUA SỬ DỤNG:

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà ở, công trình xây dựng chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:

1. Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà ở, nhà sử dụng cho mục đích khác có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;

Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà ở, công trình xây dựng chịu lệ phí có thời gian đã sử dụng từ 05 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà ở, công trình xây dựng có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại mục 2, mục 3 phần này.

2. Kê khai lệ phí trước bạ nhà ở từ lần thứ 2 trở đi:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự

Nhà cấp I

Nhà cấp II

Nhà cấp III

Nhà cấp IV

%

%

%

%

%

- Dưới 5 năm

95

90

90

80

80

- Từ 5 đến 10 năm

85

80

80

65

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

35

35

- Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

25

25

- Trên 50 năm

30

25

25

20

20

3. Kê khai lệ phí trước bạ nhà sử dụng cho mục đích khác từ lần thứ 2 trở đi:

Thời gian đã sử dụng

Nhà Loại 1

Nhà Loại 2 và 3

Công trình Loại 4 và 5

%

%

%

- Dưới 5 năm

95

90

80

- Từ 5 đến 10 năm

85

80

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

70

55

35

- Trên 20 năm đến 50 năm

50

35

25

- Trên 50 năm

30

25

20

Thời gian đã sử dụng của nhà ở và nhà sử dụng cho mục đích khác được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà ở và công trình xây dựng đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua hoặc nhận nhà ở và công trình xây dựng”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Website Chính phủ;
- Bộ: XD,TC,TN&MT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT. TU, HĐND, UBMTTQ tỉnh, UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Báo An Giang, Đài PTTH An Giang, Website tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nưng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 19/2016/QĐ-UBND do tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 30/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/06/2017
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Lê Văn Nưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/06/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký