Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy định chi tiết về đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cũng như xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để áp dụng thống nhất các chi phí liên quan đến công tác quản lý đất đai bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc theo nhu cầu của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

- Phạm vi áp dụng và các hạng mục đơn giá được ban hành

Quyết định ban hành bộ đơn giá chi tiết áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh Bình Phước đối với các công trình đo đạc chính quy sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các đối tượng có nhu cầu thực hiện dịch vụ. Bộ đơn giá bao gồm 3 hạng mục chính:

  • Bộ đơn giá xây dựng lưới địa chính và đo đạc địa chính.
  • Bộ đơn giá đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Các khoản chi phí chưa tính trong đơn giá

Quyết định quy định rõ các khoản chi phí và định mức chưa bao gồm trong đơn giá ban hành, cụ thể như sau:

  • Chi phí lập nhiệm vụ, dự án: Được xác định theo tỷ lệ phần trăm dựa trên chi phí trực tiếp (tính bằng tỷ đồng) và phân chia theo 3 nhóm công việc (Nhóm I, Nhóm II, Nhóm III). Cụ thể:
    • Nhóm I: Tỷ lệ chi phí dao động từ 3,88% (đối với dự án dưới hoặc bằng 5 tỷ đồng) giảm dần xuống còn 1,00% (đối với dự án 50 tỷ đồng).
    • Nhóm II: Tỷ lệ chi phí dao động từ 3,54% (đối với dự án dưới hoặc bằng 5 tỷ đồng) giảm dần xuống còn 0,70% (đối với dự án 50 tỷ đồng).
    • Nhóm III: Tỷ lệ chi phí dao động từ 1,60% (đối với dự án dưới hoặc bằng 5 tỷ đồng) giảm dần xuống còn 0,40% (đối với dự án 50 tỷ đồng).
    • Đối với các dự án có chi phí lớn hơn 50 tỷ đồng, cứ mỗi 1 tỷ đồng tăng thêm sẽ được bổ sung thêm 0,003 của phần tăng thêm.
    • Đối với các dự án có chi phí nằm trong khoảng giữa các giá trị quy định, áp dụng phương pháp nội suy theo công thức: Ki = Kb - [((Kb - Ka) / (Ga - Gb)) * (Gi - Gb)]. Trong đó, Ki là chi phí cần tính; Ka và Kb là chi phí cận trên và cận dưới; Gi là kinh phí dự án cần tính; Ga và Gb là kinh phí cận trên và cận dưới.
  • Chi phí kiểm tra, nghiệm thu: Được tính theo tỷ lệ phần trăm chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án đối với công tác ngoại nghiệp và nội nghiệp:
    • Nhóm I: Chi phí ngoại nghiệp là 3%, chi phí nội nghiệp là 2%.
    • Nhóm II: Chi phí ngoại nghiệp là 4%, chi phí nội nghiệp là 3%.
    • Nhóm III: Chi phí ngoại nghiệp là 5%, chi phí nội nghiệp là 4%.
  • Thu nhập chịu thuế tính trước: Được tính bằng 5,5% chi phí trong đơn giá.
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT): Đơn giá ban hành chưa bao gồm thuế VAT. Thuế VAT sẽ được tính thêm theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng khi thực hiện thanh toán.
- Quy định về miễn thu tiền chỉnh lý biến động

Quyết định quy định trường hợp đặc biệt không thu tiền chỉnh lý biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có sự thay đổi về địa chỉ thửa đất hoặc địa chỉ thường trú của chủ sử dụng đất mà nguyên nhân xuất phát từ việc Nhà nước thực hiện chia tách địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã.

- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
  • Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Đồng thời, phối hợp với các sở, ngành liên quan để kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đơn giá khi có sự thay đổi về mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2018.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành (Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn) và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2018/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 30 tháng 7 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi cho hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 308/TTr-STNMT ngày 20 tháng 6 năm 2018 và Báo cáo số 118/BC-STNMT ngày 23 tháng 7 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Bộ đơn giá gồm 3 hạng mục:

1. Bộ đơn giá xây dựng lưới địa chính, đo đạc địa chính.

2. Bộ đơn giá đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

3. Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

(có đơn giá chi tiết kèm theo)

Điều 2.

1. Đơn giá này được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh cho các công trình đo đạc chính quy sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

2. Các loại chi phí chưa tính trong đơn giá, bao gồm các khoản chi phí và định mức như sau:

a) Chi phí lập nhiệm vụ, dự án:

Hạng mục công việc

Chi phí trực tiếp (tỷ đồng)

≤ 5

10

15

20

25

30

35

40

45

50

Nhóm I

3,88

3,00

2,29

1,98

1,74

1,56

1,39

1,23

1,10

1,00

Nhóm II

3,54

2,10

1,70

1,40

1,15

1,00

0,93

0,84

0,76

0,70

Nhóm III

1,60

1,00

0,80

0,70

0,64

0,58

0,53

0,48

0,44

0,40

Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện lớn hơn 50 tỷ đồng, thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm.

Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện nằm trong các khoảng của hai giá trị quy định trong bảng trên được tính theo phương pháp nội suy như sau:

Ki = Kb-

(Kb - Ka)

x (Gi – Gb)

Ga - Gb

Trong đó: Ki: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cần tính (tỷ lệ %); Ka: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cận trên (tỷ lệ %); Kb: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cận dưới (tỷ lệ %); Gi: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cần tính (tỷ đồng); Ga: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cận trên (tỷ đồng); Gb: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cận dưới (tỷ đồng).

b) Chi phí kiểm tra, nghiệm thu:

 

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Nhóm I

3% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án

2% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án

Nhóm II

4% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án

3% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án

Nhóm III

5% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án

4% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án

c) Thu nhập chịu thuế tính trước: 5,5% chi phí trong đơn giá.

d) Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT, khi thanh toán sẽ tính thêm thuế VAT theo Luật thuế VAT.

3. Trường hợp chỉnh lý biến động (không cấp đổi) trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay đổi địa chỉ thửa đất, địa chỉ thường trú của chủ sử dụng đất do Nhà nước thực hiện việc chia tách địa giới hành chính của cấp huyện, cấp xã thì không thu tiền chỉnh lý biến động.

Điều 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Khi có thay đổi quy định về lương cơ sở thì Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, ngành liên quan báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Điều 4.

1. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2018 và thay thế Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2016 của UBNB tỉnh Bình Phước ban hành Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT.
TU, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Như Điều 4;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP, P. KT, TH,
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Anh Minh

 

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2018/QĐ-UBND về Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 30/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/07/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Huỳnh Anh Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/08/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/2018/QĐ-UBND về Đơn giá đo đạc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký