Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 của Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Văn bản này điều chỉnh chi tiết biểu giá nước sạch sinh hoạt áp dụng cho các khu vực đô thị và nông thôn do các đơn vị cụ thể cung cấp, đồng thời phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cho các cơ quan liên quan.
- Phạm vi áp dụng và các đơn vị cung cấp nước sạch liên quanQuy định về giá nước sạch sinh hoạt trong quyết định này áp dụng đối với lượng nước được cung cấp bởi các đơn vị sau:
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn Đắk Lắk.
- Tổ quản lý nước xã Cư Kty, huyện Krông Bông.
- Trạm cấp nước Xã Hòa Tân, huyện Krông Bông.
- Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Đô thị Đại Lộc, huyện Lắk.
Giá nước sạch tại khu vực đô thị được phân chia theo từng địa bàn và lũy tiến theo mức độ sử dụng của hộ gia đình hàng tháng:
-
Tại thị trấn Ea Drăng (huyện Ea Hleo) và thị trấn Buôn Trấp (huyện Krông Ana):
- Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên (Ký hiệu SH1): 6.800 đồng/m3.
- Từ trên 10 m3 đến 20 m3 (Ký hiệu SH2): 8.400 đồng/m3.
- Từ trên 20 m3 đến 30 m3 (Ký hiệu SH3): 10.200 đồng/m3.
- Từ trên 30 m3 (Ký hiệu SH4): 12.600 đồng/m3.
-
Tại thị trấn Krông Kmar (huyện Krông Bông) và thị trấn Liên Sơn (huyện Lắk):
- Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên (Ký hiệu SH1): 6.100 đồng/m3.
- Từ trên 10 m3 đến 20 m3 (Ký hiệu SH2): 7.500 đồng/m3.
- Từ trên 20 m3 đến 30 m3 (Ký hiệu SH3): 9.000 đồng/m3.
- Từ trên 30 m3 (Ký hiệu SH4): 11.300 đồng/m3.
Áp dụng đối với khu vực nông thôn tại các xã còn lại của các huyện: Ea Súp, Buôn Đôn, Cư Mgar, Ea Kar, Krông Pắc, Krông Ana, Krông Năng, Krông Bông, Lắk (ngoại trừ các xã do Công ty TNHH MTV Cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắk Lắk cung cấp nước) và xã Ea Drông thuộc thị xã Buôn Hồ:
- Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên (Ký hiệu SH1): 5.400 đồng/m3.
- Từ trên 10 m3 đến 20 m3 (Ký hiệu SH2): 6.900 đồng/m3.
- Từ trên 20 m3 đến 30 m3 (Ký hiệu SH3): 8.300 đồng/m3.
- Từ trên 30 m3 (Ký hiệu SH4): 10.400 đồng/m3.
Để đảm bảo việc áp dụng giá nước sạch đúng quy định và bảo đảm chất lượng dịch vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở ngành:
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Y tế: Có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn chất lượng nước sạch sinh hoạt đối với các đơn vị cấp nước trên địa bàn.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2018. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thị xã Buôn Hồ.
- Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn.
- Tổ quản lý nước xã Cư Kty, huyện Krông Bông; Trạm cấp nước Xã Hòa Tân, huyện Krông Bông; Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Đô thị Đại Lộc, huyện Lắk.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2018/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 05 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 3 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2017/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 396/TTr-STC ngày 12 tháng 11 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
“3. Giá nước sạch sinh hoạt do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn Đắk Lắk; Tổ quản lý nước xã Cư Kty, huyện Krông Bông; Trạm cấp nước Xã Hòa Tân, huyện Krông Bông; Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Đô thị Đại Lộc, huyện Lắk cung cấp, cụ thể:
a) Đối với các đô thị
| TT | Lượng nước sử dụng (m3/hộ/tháng) | Ký hiệu | Giá bán (đ/m3) |
| 1) | Thị trấn Ea Drăng (huyện Ea Hleo), thị trấn Buôn Trấp (huyện Krông Ana): | ||
| - | Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên | SH1 | 6.800 |
| - | Từ trên 10 m3 đến 20 m3 | SH2 | 8.400 |
| - | Từ trên 20 m3 đến 30 m3 | SH3 | 10.200 |
| - | Từ trên 30 m3 | SH4 | 12.600 |
| 2) | Thị trấn Krông Kmar (huyện Krông Bông), thị trấn Liên Sơn (huyện Lắk): | ||
| - | Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên | SH1 | 6.100 |
| - | Từ trên 10 m3 đến 20 m3 | SH2 | 7.500 |
| - | Từ trên 20 m3 đến 30 m3 | SH3 | 9.000 |
| - | Từ trên 30 m3 | SH4 | 11.300 |
b) Đối với khu vực nông thôn tại các xã còn lại của các huyện: Ea Súp, Buôn Đôn, Cư Mgar, Ea Kar, Krông Pắc, Krông Ana, Krông Năng, Krông Bông, Lắk (trừ các xã do Công ty TNHH MTV Cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắk Lắk cung cấp nước) và xã Ea Drông (thị xã Buôn Hồ)
| TT | Lượng nước sử dụng (m3/hộ/tháng) | Ký hiệu | Giá bán (đ/m3) |
| - | Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên | SH1 | 5.400 |
| - | Từ trên 10 m3 đến 20 m3 | SH2 | 6.900 |
| - | Từ trên 20 m3 đến 30m3 | SH3 | 8.300 |
| - | Từ trên 30 m3 | SH4 | 10.400 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện
a) Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Giao Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật hiện hành về chất lượng nước sạch sinh hoạt đối với các đơn vị cấp nước.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Buôn Hồ; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn; Tổ quản lý nước xã Cư Kty, huyện Krông Bông; Trạm cấp nước Xã Hòa Tân, huyện Krông Bông; Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Đô thị Đại Lộc, huyện Lắk; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2018./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật giá 2012
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 1 Quyết định 08/2023/QĐ-UBND quy định giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2 Quyết định 264/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023 (Từ 01/01/2023 - 31/12/2023)
- 3 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 72/QĐ-UBND năm 2018 về bảng giá nước sạch công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý, khai thác do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 2 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3 Quyết định 318/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt giá nước sạch công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn xã Lăng Can, huyện Lâm Bình do Ban quản lý và dịch vụ đô thị huyện Lâm Bình quản lý, khai thác do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 4 Quyết định 08/2023/QĐ-UBND quy định giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5 Quyết định 264/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023 (Từ 01/01/2023 - 31/12/2023)
- 6 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND về quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2 Quyết định 08/2023/QĐ-UBND quy định giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3 Quyết định 264/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023 (Từ 01/01/2023 - 31/12/2023)
- 4 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật giá 2012
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7 Quyết định 72/QĐ-UBND năm 2018 về bảng giá nước sạch công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý, khai thác do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 8 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 9 Quyết định 318/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt giá nước sạch công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn xã Lăng Can, huyện Lâm Bình do Ban quản lý và dịch vụ đô thị huyện Lâm Bình quản lý, khai thác do tỉnh Tuyên Quang ban hành