Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 của Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Văn bản này điều chỉnh chi tiết biểu giá nước sạch sinh hoạt áp dụng cho các khu vực đô thị và nông thôn do các đơn vị cụ thể cung cấp, đồng thời phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cho các cơ quan liên quan.

- Phạm vi áp dụng và các đơn vị cung cấp nước sạch liên quan

Quy định về giá nước sạch sinh hoạt trong quyết định này áp dụng đối với lượng nước được cung cấp bởi các đơn vị sau:

  • Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn Đắk Lắk.
  • Tổ quản lý nước xã Cư Kty, huyện Krông Bông.
  • Trạm cấp nước Xã Hòa Tân, huyện Krông Bông.
  • Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Đô thị Đại Lộc, huyện Lắk.
- Biểu giá nước sạch sinh hoạt chi tiết tại các khu vực đô thị

Giá nước sạch tại khu vực đô thị được phân chia theo từng địa bàn và lũy tiến theo mức độ sử dụng của hộ gia đình hàng tháng:

  • Tại thị trấn Ea Drăng (huyện Ea Hleo) và thị trấn Buôn Trấp (huyện Krông Ana):
    • Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên (Ký hiệu SH1): 6.800 đồng/m3.
    • Từ trên 10 m3 đến 20 m3 (Ký hiệu SH2): 8.400 đồng/m3.
    • Từ trên 20 m3 đến 30 m3 (Ký hiệu SH3): 10.200 đồng/m3.
    • Từ trên 30 m3 (Ký hiệu SH4): 12.600 đồng/m3.
  • Tại thị trấn Krông Kmar (huyện Krông Bông) và thị trấn Liên Sơn (huyện Lắk):
    • Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên (Ký hiệu SH1): 6.100 đồng/m3.
    • Từ trên 10 m3 đến 20 m3 (Ký hiệu SH2): 7.500 đồng/m3.
    • Từ trên 20 m3 đến 30 m3 (Ký hiệu SH3): 9.000 đồng/m3.
    • Từ trên 30 m3 (Ký hiệu SH4): 11.300 đồng/m3.
- Biểu giá nước sạch sinh hoạt chi tiết tại khu vực nông thôn

Áp dụng đối với khu vực nông thôn tại các xã còn lại của các huyện: Ea Súp, Buôn Đôn, Cư Mgar, Ea Kar, Krông Pắc, Krông Ana, Krông Năng, Krông Bông, Lắk (ngoại trừ các xã do Công ty TNHH MTV Cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắk Lắk cung cấp nước) và xã Ea Drông thuộc thị xã Buôn Hồ:

  • Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên (Ký hiệu SH1): 5.400 đồng/m3.
  • Từ trên 10 m3 đến 20 m3 (Ký hiệu SH2): 6.900 đồng/m3.
  • Từ trên 20 m3 đến 30 m3 (Ký hiệu SH3): 8.300 đồng/m3.
  • Từ trên 30 m3 (Ký hiệu SH4): 10.400 đồng/m3.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng

Để đảm bảo việc áp dụng giá nước sạch đúng quy định và bảo đảm chất lượng dịch vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở ngành:

  • Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Sở Y tế: Có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn chất lượng nước sạch sinh hoạt đối với các đơn vị cấp nước trên địa bàn.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2018. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường.
  • Cục trưởng Cục Thuế tỉnh.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thị xã Buôn Hồ.
  • Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn.
  • Tổ quản lý nước xã Cư Kty, huyện Krông Bông; Trạm cấp nước Xã Hòa Tân, huyện Krông Bông; Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Đô thị Đại Lộc, huyện Lắk.
  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2018/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 05 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 3 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2017/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá s 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư liên tịch s 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 396/TTr-STC ngày 12 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

“3. Giá nước sạch sinh hoạt do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn Đắk Lắk; Tổ quản lý nước xã Cư Kty, huyện Krông Bông; Trạm cấp nước Xã Hòa Tân, huyện Krông Bông; Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Đô thị Đại Lộc, huyện Lắk cung cấp, cụ thể:

a) Đối với các đô thị

TT

Lượng nước sử dụng (m3/hộ/tháng)

Ký hiệu

Giá bán (đ/m3)

1)

Thị trấn Ea Drăng (huyện Ea Hleo), thị trấn Buôn Trấp (huyện Krông Ana):

-

Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên

SH1

6.800

-

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

SH2

8.400

-

Từ trên 20 m3 đến 30 m3

SH3

10.200

-

Từ trên 30 m3

SH4

12.600

2)

Thị trấn Krông Kmar (huyện Krông Bông), thị trấn Liên Sơn (huyện Lắk):

-

Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên

SH1

6.100

-

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

SH2

7.500

-

Từ trên 20 m3 đến 30 m3

SH3

9.000

-

Từ trên 30 m3

SH4

11.300

b) Đối với khu vực nông thôn tại các xã còn lại của các huyện: Ea Súp, Buôn Đôn, Cư Mgar, Ea Kar, Krông Pắc, Krông Ana, Krông Năng, Krông Bông, Lắk (trừ các xã do Công ty TNHH MTV Cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắk Lắk cung cấp nước) và xã Ea Drông (thị xã Buôn Hồ)

TT

Lượng nước sử dụng (m3/hộ/tháng)

Ký hiệu

Giá bán (đ/m3)

-

Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên

SH1

5.400

-

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

SH2

6.900

-

Từ trên 20 m3 đến 30m3

SH3

8.300

-

Từ trên 30 m3

SH4

10.400

Điều 2. Tổ chức thực hiện

a) Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Giao Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật hiện hành về chất lượng nước sạch sinh hoạt đối với các đơn vị cấp nước.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Buôn Hồ; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn; Tổ quản lý nước xã Cư Kty, huyện Krông Bông; Trạm cấp nước Xã Hòa Tân, huyện Krông Bông; Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Đô thị Đại Lộc, huyện Lắk; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2018./.

 


Nơi nhận:
-. Như Điều 3;
- Website Chính phủ;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- TT tỉnh ủy ;
-TT HĐND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Sở Tư pháp; Sở Thông tin và Truyền thông;
- Website tỉnh, Công báo tỉnh;
- Báo Đắk Lắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các phòng CM thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT (TVT-35 b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Ngọc Nghị

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2018/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định về giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 30/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/12/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Phạm Ngọc Nghị
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/12/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/2018/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 3 Đi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký