Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 30/2020/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành, quy định chi tiết về việc bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa quy trình kiểm đếm, phân loại và áp giá bồi thường, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân có đất bị thu hồi, đồng thời thúc đẩy tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

- Quy định ban hành và Hiệu lực thi hành

  • Ban hành kèm theo: Quyết định này ban hành kèm theo Quy định bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2020.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Bảng giá các loại cây trồng để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị

  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng: Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, hợp lý của số liệu cây trồng trong quá trình thực hiện kiểm đếm, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
  • Xây dựng thông báo giá định kỳ: Vào tháng 12 hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ban ngành có liên quan xây dựng thông báo giá cây trồng trung bình để các đơn vị có liên quan tham khảo thực hiện cho năm tiếp theo.

- Quy định chuyển tiếp và giải quyết vướng mắc

  • Quy định chuyển tiếp đối với các dự án đang triển khai:
    • Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước khi Quy định này có hiệu lực thì giữ nguyên kết quả, không điều chỉnh lại.
    • Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày 20 tháng 8 năm 2020 thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh lại theo quy định của Quyết định này.
  • Phương thức xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động gửi văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các cơ quan liên quan để được hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

- Khái quát bố cục Quy định bồi thường kèm theo Quyết định

Quy định ban hành kèm theo Quyết định 30/2020/QĐ-UBND được phân chia thành các chương cụ thể nhằm đảm bảo tính khoa học và dễ áp dụng trong thực tế:

  • Chương I: Quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng đối với công tác bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  • Chương II: Hướng dẫn chi tiết về phương pháp xác định để tính bồi thường thiệt hại cây trồng; quy định cụ thể về phân loại, mật độ tiêu chuẩn và đơn vị tính giá đối với một số loại cây trồng chính tại địa phương.
  • Chương III: Quy định các biện pháp xử lý trong một số trường hợp đặc biệt phát sinh trong thực tế và các điều khoản thi hành chi tiết.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2020/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 07 tháng 8 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết ban hành Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Tờ trình số 2168/TTr-SNN ngày 06 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Tư Pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2020 và thay thế Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá các loại cây trồng để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Website Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Bến Tre;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Bến Tre;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Sở NN&PTNT;
- Đài PT-TH Bến Tre;
- Báo Đồng Khởi;
- Website tỉnh;
- Ban Tiếp công dân (niêm yết);
- Phòng KT, TH, TCĐT;
- Lưu: VT, Ph.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

QUY ĐỊNH

BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2020/QĐ-UBND Ngày 07 tháng 8 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về mật độ, phương pháp xác định để tính bồi thường thiệt hại cây trồng cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

b) Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi nhà nước thu hồi đất.

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất”.

Chương II

QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG

Điều 2. Phương pháp xác định để tính bồi thường thiệt hại cây trồng

1. Đối với cây hàng năm:

Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.

2. Đối với cây lâu năm: mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm được xác định như sau:

a) Vườn cây lâu năm là loại cây thu hoạch một lần (cây lấy gỗ hoặc cây lâu năm khác không phải là cây ăn trái như tre, trúc, lá dừa nước...) được tính bồi thường bằng số lượng từng loại cây trồng nhân với đơn giá cây trồng trung bình theo quy định.

b) Vườn cây lâu năm là cây ăn trái và cây dừa được tính bồi thường bằng số lượng từng loại cây trồng theo mật độ quy định tại Điều 3 Quy định này nhân với đơn giá cây trồng trung bình theo quy định.

Điều 3. Phân loại, mật độ và đơn vị tính giá một số cây trồng chính

1. Phân loại cây trồng để tính bồi thường

a) Vườn trồng cây chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây trồng), có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, thì bồi thường theo mật độ quy định.

b) Vườn trồng cây lâu năm chuyên canh, có trồng thêm cây phân tán (tại các bờ thửa, liếp) hoặc trồng xen cây hàng năm, có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, thì tính theo giá trị của cây trồng chính (theo đúng mật độ quy định) cộng thêm giá trị của cây phân tán hoặc cây hàng năm theo số lượng cây trồng thực tế bị thiệt hại.

c) Trường hợp vườn trồng cây xen canh nhiều loại cây trồng lâu năm, có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, thì tính 100% một loại cây trồng chính và một loại cây trồng phụ theo mật độ quy định. Tất cả các loại cây trồng còn lại thì tính tối đa không quá 50% số lượng thực tế.

d) Mật độ cây trồng quy định là mật độ tối đa để tính bồi thường. Tất cả các cây trồng vượt mật độ theo quy định thì tính không quá 50% theo số lượng cây thực tế.

đ) Đối với vườn trồng từ 02 loại cây trở lên, không có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất (vườn tạp), không được đầu tư cải tạo, thì giá trị bồi thường được tính giá trị không quá 70% đơn giá cây trồng trung bình theo quy định cùng loại theo số lượng cây thực tế.

2. Mật độ và đơn vị tính giá một số cây trồng chính

a) Cây hàng năm

STT

Loại cây

ĐVT

1

Lúa

m2

2

Rau màu các loại

m2

3

Cỏ chăn nuôi

m2

4

Thơm, khóm

m2

5

Khoai mì, khoai lang, bắp, mía, các loại cây họ đậu

m2

b) Cây lâu năm

STT

Loại cây

ĐVT

Ghi chú

1

Dừa các loại (mật độ không quá 200 cây/ha)

a)

Dừa công nghiệp (mật độ không quá 200 cây/ha)

 

Loại 1

Cây

Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 4 năm đến dưới 6 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 1 năm đến dưới 4 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

b)

Dừa uống nước (mật độ không quá 250 cây/ha)

 

Loại 1

Cây

Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 4 năm đến dưới 6 năm, đã cho trái

 

Loại 3

Cây

Từ 1 năm đến dưới 4 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

2

Bưởi (mật độ không quá 400 cây/ha)

a)

Bưởi da xanh

 

 

Loại 1

Cây

Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 3 năm đến dưới 6 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 2 năm đến dưới 3 năm

 

Loại 4

Cây

Từ 1 năm đến dưới 2 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

b)

Các loại bưởi khác

 

 

Loại 1

Cây

Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 3 năm đến dưới 6 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 2 năm đến dưới 3 năm

 

Loại 4

Cây

Từ 1 năm đến dưới 2 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

3

Nhãn (mật độ không quá 400 cây/ha)

a)

Nhãn tiêu da bò

 

 

Loại 1

Cây

Từ 8 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 4 năm đến dưới 8 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 2 năm đến dưới 4 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

b)

Nhãn Idor, nhãn xuồng cơm vàng, thanh nhãn

 

Loại 1

Cây

Từ 8 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 4 năm đến dưới 8 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 2 năm đến dưới 4 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

4

Sầu riêng (mật độ không quá 200 cây/ha)

 

Loại 1

Cây

Từ 8 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 3

Cây

Từ 6 năm đến dưới 8 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 4 năm đến dưới 6 năm

 

Loại 4

Cây

Từ 2 năm đến dưới 4 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

5

Măng cụt (mật độ không quá 200 cây/ha)

 

Loại 1

Cây

Từ 15 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 8 năm đến dưới 15 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 4 năm đến dưới 8 năm

 

Loại 4

Cây

Từ 2 năm đến dưới 4 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm có từ 2 thập trở lên

6

Xoài (mật độ không quá 400 cây/ha)

a)

Xoài cát Hòa Lộc, cát Chu

 

Loại 1

Cây

Từ 8 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 4 năm đến dưới 8 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 2 năm đến dưới 4 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

b)

Xoài Tứ quý và các loại xoài khác

 

Loại 1

Cây

Từ 10 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 5 năm đến dưới 10 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 2 năm đến dưới 5 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

7

Chôm chôm (mật độ không quá 250 cây/ha)

 

Loại 1

Cây

Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 3 năm đến dưới 6 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 1 năm đến dưới 3 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm, không tính loại trồng hột

8

Cam, quýt các loại (mật độ không quá 1.200 cây/ha)

 

Cam, quýt khác (mật độ không quá 1.200 cây/ha)

 

Loại 1

Cây

Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 3 năm đến dưới 6 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 2 năm đến dưới 3 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

9

Chanh, tắc các loại

 

a)

Chanh (mật độ không quá 1.600 cây/ha)

 

Loại 1

Cây

Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 3 năm đến dưới 6 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 2 năm đến dưới 3 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

b)

Tắc các loại (mật độ không quá 2.500 cây/ha)

 

Loại 1

Cây

Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 3 năm đến dưới 6 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 2 năm đến dưới 3 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

10

Bòn bon (mật độ không quá 400 cây/ha)

 

Loại 1

Cây

Từ 10 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 5 năm đến dưới 10 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 2 năm đến dưới 5 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 2 năm

11

Sabôchê (mật độ không quá 250 cây/ha)

 

Loại 1

Cây

Từ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 3 năm đến dưới 5 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 1 năm đến dưới 3 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

12

Cóc (mật độ không quá 200 cây/ha)

 

Loại 1

Cây

Từ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 3 năm đến dưới 5 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 1 năm đến dưới 3 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

13

(mật độ không quá 600 cây/ha)

 

Loại 1

Cây

Từ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 3 năm đến dưới 5 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 1 năm đến dưới 3 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

14

Sơri, mận, táo (mật độ không quá 630 cây/ha)

 

Loại 1

Cây

Từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 1 năm đến dưới 3 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

15

Ổi (mật độ không quá 2.500 cây/ha)

 

Loại 1

Cây

Từ 2 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 1 năm tuổi đến dưới 2 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

16

Mít (mật độ không quá 400 cây/ha)

 

Loại 1

Cây

Từ 10 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 6 năm đến dưới 10 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 4 năm đến dưới 6 năm

 

Loại 4

Cây

Từ 1 năm đến dưới 4 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

17

Dâu (mật độ không quá 400 cây/ha)

 

Loại 1

Cây

Từ 10 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 6 năm đến dưới 10 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 4 năm đến dưới 6 năm

 

Loại 4

Cây

Từ 1 năm đến dưới 4 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

18

Vú sữa (mật độ không quá 300 cây/ha)

 

Loại 1

Cây

Từ 10 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 6 năm đến dưới 10 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 3 năm đến dưới 6 năm

 

Loại 4

Cây

Từ 1 năm đến dưới 3 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

19

Ô môi, lựu lê, sa kê, cacao, mãng cầu, điều, me

 

Loại 1

Cây

Từ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 3 năm đến dưới 5 năm

 

Loại 3

Cây

Từ 1 năm đến dưới 3 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

20

Chùm ruột, khế

 

 

 

Loại 1

Cây

Từ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Cây

Từ 3 năm đến dưới 5 năm

 

Loại 3

Cây

Từ năm đến dưới 3 năm

 

Mới trồng

Cây

Dưới 1 năm

21

Đu đủ (mật độ không quá 1.500 cây/ha)

 

Có trái

Cây

 

 

Sắp có trái

Cây

 

 

Mới trồng

Cây

 

22

Dây tiêu, thanh long, thiên lý

 

Loại 1

Nọc

Từ 2 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

 

Loại 2

Nọc

Từ 1 năm đến dưới 2 năm

 

Mới trồng

Nọc

Dưới 1 năm

23

Chuối

Bụi

Từ 3 cây trở lên

 

Mới trồng

Bụi

 

24

Tre, tầm vông

 

 

 

Loại 1

Bụi

Từ 20 cây trở lên

 

Loại 2

Bụi

Từ 10 cây đến dưới 20 cây

 

Loại 3

Bụi

Dưới 10 cây

25

Trúc, mun, nứa

 

Loại 1

Bụi

Từ 20 cây trở lên

 

Loại 2

Bụi

Từ 10 cây đến dưới 20 cây

 

Loại 3

Bụi

Dưới 10 cây

26

Bạch đàn, so đũa, đước, tràm, mù u, sắn: Hỗ trợ chi phí đốn, chặt

 

Loại 1

Cây

Đường kính gốc từ 40cm trở lên

 

Loại 2

Cây

Đường kính gốc từ 20cm đến dưới 40cm

 

Loại 3

Cây

Đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm

 

Loại 4

Cây

Đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm

 

Loại 5

Cây

Đường kính gốc dưới 5cm

27

Sao, bàng, dầu: Hỗ trợ chi phí đốn, chặt

 

Loại 1

Cây

Đường kính gốc 30cm trở lên

 

Loại 2

Cây

Đường kính gốc từ 20cm đến dưới 30cm

 

Loại 3

Cây

Đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm

 

Loại 4

Cây

Đường kính gốc dưới 10cm

28

Dừa nước

m2

 

29

Cau

 

 

Có trái

Cây

 

 

Chưa trái

Cây

 

 

Mới trồng

Cây

 

30

Cây kiếng trồng làm cảnh ngoài đất: Hỗ trợ chi phí bứng, di dời

 

Loại 1

Cây

Đường kính gốc 15cm trở lên

 

Loại 2

Cây

Đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15 cm

 

Loại 3

Cây

Đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm

 

Loại 4

Cây

Đường kính gốc dưới 5cm

31

Cây kiểng trồng làm cảnh trong chậu: Hỗ trợ di dời

 

Loại 1

Chậu

Đường kính chậu 20cm

 

Loại 2

Chậu

Đường kính chậu 30cm

 

Loại 3

Chậu

Đường kính chậu 40cm

 

Loại 4

Chậu

Đường kính chậu 50cm

 

Loại 5

Chậu

Đường kính chậu 60cm trở lên

32

Hàng rào cây xanh: bùm sụm, kim quýt, duối, dâm bụt:

 

 

Mét

 

33

Sả bụi, lùn lấy củ:

 

 

Bụi

 

34

Cây giống, nhánh chiết, hoa kiểng

 

Loại 1

Bịt,Chậu

Đường kính dưới 10cm

 

Loại 2

Bịt,Chậu

Đường kính từ 10cm trở lên

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 4. Xử lý trong một số trường hợp đặc biệt

1. Các loại cây khác không có trong khoản 2, Điều 3 Quy định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp cùng các Sở, ngành có liên quan tổ chức thành lập Hội đồng bồi thường thẩm định, xem xét đề xuất phương án giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể, gửi Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

2. Đối với những cây đầu dòng, cây giống gốc, cây quý hiếm, cây giống mới, cây có tán lớn, gốc to, năng suất cao, cây có thời gian trồng trên 20 năm thì được tính tối đa không quá 1,5 lần đơn giá trung bình theo quy định.

3. Đối với những cây trồng nằm trong khu vực xây dựng các tuyến (đường, đê bao, điện cao thế...) phục vụ cho lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng thì được tính 100% đơn giá theo quy định nhân với tổng số cây trên thực tế.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu cây trồng trong việc kiểm đếm, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.

2. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh lại theo quy định của Quy định này.

3. Tháng 12 hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các ban ngành có liên quan xây dựng thông báo giá cây trồng trung bình để các đơn vị có liên quan tham khảo thực hiện cho năm tiếp theo.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan để hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2020/QĐ-UBND quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 30/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/08/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Cao Văn Trọng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/08/2020
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/2020/QĐ-UBND quy định về bồi th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký