Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định chi tiết về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đặc biệt là Nghị định số 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ, đồng thời phân định rõ ràng trách nhiệm giữa cơ quan quản lý cấp tỉnh và cấp huyện trong công tác bảo vệ môi trường.

Phân cấp thẩm quyền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

Quyết định thực hiện phân cấp triệt để công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp dựa trên thẩm quyền quản lý hồ sơ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cụ thể như sau:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình: Tổ chức thu phí đối với các cơ sở phát sinh nước thải công nghiệp thuộc diện do Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường, cũng như các Bộ và cơ quan ngang Bộ khác quản lý hồ sơ về môi trường (bao gồm báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ môi trường tương đương). Quy định này loại trừ các cơ sở do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng quản lý.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố: Tổ chức thu phí đối với các cơ sở phát sinh nước thải công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý hồ sơ về môi trường (gồm kế hoạch bảo vệ môi trường và các hồ sơ môi trường tương đương). Đồng thời, cơ quan này cũng chịu trách nhiệm thu phí đối với các cơ sở phát sinh nước thải công nghiệp khác trên địa bàn không thuộc diện phải lập hồ sơ môi trường.

Trách nhiệm chi tiết của các cơ quan, đơn vị trong công tác thu phí

Để đảm bảo công tác thu phí được thực hiện minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Quyết định quy định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan liên quan:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Tổ chức thẩm định tờ khai, ban hành thông báo số phí phải nộp, quản lý việc thu và nộp phí đối với các cơ sở được phân cấp quản lý.
    • Chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, phân loại đối tượng chịu phí; hoàn thành việc thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm.
    • Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    • Hàng năm, thực hiện công khai số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được của năm trước trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức phù hợp khác để người dân và doanh nghiệp được biết.
    • Mở tài khoản "Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp" tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp trên địa bàn.
    • Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm khác theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 của Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố:
    • Tổ chức thẩm định tờ khai, ra thông báo số phí phải nộp, quản lý thu và nộp phí đối với các cơ sở thuộc thẩm quyền phân cấp.
    • Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, phân loại đối tượng chịu phí trên địa bàn; thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm; báo cáo kết quả rà soát về Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường.
    • Tổng hợp số liệu thu phí tại địa phương để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.
    • Mở tài khoản "Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp" tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp trên địa bàn.
    • Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 của Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp chặt chẽ với Phòng Kế hoạch – Tài chính và các phòng, đơn vị chức năng liên quan thuộc thẩm quyền quản lý để tổ chức thực hiện nghiêm túc Quyết định này và các nội dung khác theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.
  • Cơ quan Thuế: Thực hiện kiểm tra, đôn đốc và quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
  • Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện: Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước đồng cấp thực hiện mở tài khoản "Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp" theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; thực hiện các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2020/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CẤP THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 343/TTr-STNMT ngày 28 tháng 10 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, với nội dung sau:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở có phát sinh nước thải công nghiệp do UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác (trừ Bộ Công an và Bộ Quốc phòng) quản lý hồ sơ về môi trường trên địa bàn tỉnh (báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và các hồ sơ môi trường tương đương).

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở có phát sinh nước thải công nghiệp do UBND huyện, thành phố quản lý hồ sơ về môi trường (gồm kế hoạch bảo vệ môi trường và các hồ sơ môi trường tương đương) và các cơ sở khác có phát sinh nước thải công nghiệp không thuộc diện phải lập hồ sơ môi trường trên địa bàn quản lý.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Tổ chức thẩm định tờ khai, ra thông báo số phí phải nộp, quản lý thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở được phân cấp tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này.

b) Chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, phân loại đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đã được phân cấp tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này, thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm.

c) Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

d) Hàng năm, công khai số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được của năm trước trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức phù hợp khác để người dân và doanh nghiệp được biết.

đ) Mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp trên địa bàn.

e) Thực hiện các trách nhiệm khác theo đúng quy định tại các Điều 8, 9, 10 của Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ).

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố

a) Tổ chức thẩm định tờ khai, ra thông báo số phí phải nộp, quản lý thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở được phân cấp tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, phân loại đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đã được phân cấp tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này, thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm; báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường kết quả rà soát, phân loại đối tượng chịu phí theo quy định.

c) Tổng hợp số liệu thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại địa phương để báo cáo UBND huyện, thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 năm sau.

d) Mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp trên địa bàn.

đ) Thực hiện các trách nhiệm khác theo đúng quy định tại các Điều 8, 9, 10 của Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tài Chính và các phòng, đơn vị chức năng liên quan thuộc thẩm quyền quản lý tổ chức thực hiện Quyết định này và các nội dung khác theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ.

4. Cơ quan thuế

Kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.

5. Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn, Kho bạc Nhà nước đồng cấp mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” đúng quy định của pháp luật hiện hành về mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; thực hiện các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- UBMTTQ, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm tin học - Công báo;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Báo Ninh Bình, Đài PT-TH tỉnh;
- Lưu: VT, VP3, 5;
Kh_VP3_26QĐ

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Quang Ngọc

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2020/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 30/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/12/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
Người ký: Phạm Quang Ngọc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/2020/QĐ-UBND về phân cấp thu ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký