Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2021/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2021 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, do Phó Chủ tịch Lê Huyền ký ban hành. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu tiền sử dụng khu vực biển giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các quy định cốt lõi của Quyết định này.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp như sau:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển giai đoạn 2021-2025 đối với các khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Quyết định này loại trừ hoàn toàn việc áp dụng đối với các hoạt động sử dụng khu vực biển vào mục đích quốc phòng, an ninh.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao khu vực biển, cũng như các hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Khung mức thu tiền sử dụng khu vực biển giai đoạn 2021 - 2025

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển được phân chia cụ thể theo 6 nhóm hoạt động khác nhau, tính theo đơn vị thể tích (m3) hoặc diện tích (ha/năm):

  • Nhóm 1 (Sử dụng khu vực biển để nhận chìm): Mức thu là 15.000 đồng/m3.
  • Nhóm 2 (Cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các hoạt động dịch vụ, khai thác liên quan): Áp dụng mức thu 6.500.000 đồng/ha/năm. Nhóm này bao gồm các hoạt động: làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi; vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng; vùng nước phục vụ sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng vận tải hành khách; vùng nước phục vụ nhà hàng, dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu du lịch; khai thác dầu khí, khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật và khảo cổ.
  • Nhóm 3 (Xây dựng công trình nổi, ngầm, lấn biển): Áp dụng mức thu 6.000.000 đồng/ha/năm đối với các hoạt động xây dựng cáp treo, công trình nổi, công trình ngầm, hoạt động lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển.
  • Nhóm 4 (Hệ thống đường ống và cáp): Áp dụng mức thu 5.000.000 đồng/ha/năm đối với việc xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông và cáp điện.
  • Nhóm 5 (Nuôi trồng thủy sản và cảng cá): Áp dụng mức thu 4.000.000 đồng/ha/năm đối với hoạt động sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản và xây dựng cảng cá.
  • Nhóm 6 (Khai thác năng lượng và các hoạt động khác): Áp dụng mức thu 3.000.000 đồng/ha/năm đối với việc khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác chưa được phân loại cụ thể.

Các quy định đặc thù về tính tiền sử dụng biển:

  • Trường hợp đa mục đích không phân định được diện tích: Nếu trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng với các mục đích khác nhau nhưng không thể tách biệt diện tích cụ thể cho từng mục đích, cơ quan chức năng sẽ áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích đó để tính tiền sử dụng biển cho toàn bộ khu vực được giao.
  • Trường hợp chưa có quy định mức thu cụ thể: Đối với các hoạt động sử dụng biển chưa được liệt kê chi tiết từ Nhóm 1 đến Nhóm 6, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể. Mức thu quyết định trong trường hợp này phải đảm bảo nằm trong khung từ 3.000.000 đồng/ha/năm đến tối đa 7.500.000 đồng/ha/năm.

3. Các trường hợp miễn nộp tiền sử dụng khu vực biển

Quyết định quy định cụ thể 8 trường hợp hoạt động sử dụng khu vực biển không phải nộp tiền sử dụng biển, bao gồm:

  1. Sử dụng khu vực biển làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, luồng hàng hải và các công trình phụ trợ, kết cấu hạ tầng hàng hải khác được đầu tư bằng ngân sách nhà nước nhằm phục vụ lợi ích công cộng.
  2. Các trường hợp sử dụng khu vực biển được quy định tại Khoản 2 Điều 44 của Luật Thủy sản.
  3. Sử dụng khu vực biển cố định nhằm thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  4. Sử dụng khu vực biển cho các khu bảo tồn biển, khu vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu bảo tồn đất ngập nước.
  5. Sử dụng khu vực biển để tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển tài nguyên dầu khí về bờ bằng đường ống theo hợp đồng chia sản phẩm dầu khí hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (bao gồm cả các công trình phụ trợ trực tiếp như giàn khai thác, cảng dầu khí, hệ thống đường ống nội mỏ).
  6. Sử dụng khu vực biển để nhận chìm chất nạo vét từ các công trình hàng hải công cộng được đầu tư bằng ngân sách nhà nước (vùng nước trước cầu cảng, luồng hàng hải, khu tránh bão...).
  7. Sử dụng khu vực biển để xây dựng, lắp đặt và vận hành các công trình phục vụ trực tiếp cho lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng.
  8. Các trường hợp đặc biệt khác được Thủ tướng Chính phủ quyết định miễn tiền sử dụng khu vực biển.

4. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm

Để triển khai hiệu quả Quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chuyên trách:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương ven biển xác định chính xác vị trí, ranh giới, diện tích, phân nhóm hoạt động sử dụng biển và khối lượng vật chất nhận chìm để làm căn cứ tính tiền sử dụng biển. Đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh mức thu định kỳ 05 năm một lần phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
  • Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm ban hành thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển cho các tổ chức, cá nhân được giao biển; đôn đốc thu nộp theo đúng quy định pháp luật. Tổng hợp, báo cáo định kỳ tình hình quản lý, sử dụng và kết quả thu tiền sử dụng biển giai đoạn 2021-2025 gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển: Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh trong việc quản lý, xác minh thông tin thực địa và thực hiện các nhiệm vụ liên quan khi có yêu cầu.
  • Áp dụng pháp luật liên quan: Những nội dung không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10/02/2021 của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành khác.

5. Điều khoản thi hành

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2021.
  • Hiệu lực thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 61/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2021.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố ven biển và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2021/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 23 tháng 6 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2631/TTr-STNMT ngày 11 tháng 6 năm 2021 và Báo cáo thẩm định văn bản số 1180/BC-STP ngày 09 tháng 6 năm 2021 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

b) Quyết định này không áp dụng đối với việc sử dụng khu vực biển vào mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao khu vực biển, khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

Điều 2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển giai đoạn 2021 - 2025

1. Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để nhận chìm với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 15.000 đồng (mười lăm nghìn đồng)/m3.

2. Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 6.500.000 đồng (sáu triệu năm trăm nghìn đồng)/ha/năm.

3. Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/ha/năm.

4. Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/ha/năm.

5. Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng)/ha/năm.

6. Nhóm 6: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ha/năm.

7. Trường hợp trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng khu vực biển theo các mục đích khác nhau nhưng không xác định được diện tích riêng cho mỗi mục đích sử dụng thì áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng để tính tiền sử dụng khu vực biển trong khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân.

8. Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.

Điều 3. Các hoạt động sử dụng khu vực biển không phải nộp tiền sử dụng biển

1. Sử dụng khu vực biển làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, luồng hàng hải, các công trình phụ trợ khác để phục vụ lợi ích công cộng và các kết cấu hạ tầng hàng hải khác được đầu tư bằng ngân sách nhà nước để phục vụ lợi ích công cộng.

2. Sử dụng khu vực biển được quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Thủy sản.

3. Sử dụng khu vực biển cố định để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Sử dụng khu vực biển cho các khu bảo tồn biển, khu vực khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu bảo tồn đất ngập nước.

5. Sử dụng khu vực biển để tìm kiếm, thăm dò dầu khí; sử dụng khu vực biển để khai thác dầu khí, vận chuyển tài nguyên dầu khí khai thác được trong các vùng biển của Việt Nam về bờ bằng đường ống theo hợp đồng chia sản phẩm dầu khí và quyết định của Thủ tướng Chính phủ (bao gồm cả các hoạt động sử dụng khu vực biển phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khai thác, vận chuyển dầu khí: sử dụng khu vực biển để lắp đặt giàn khai thác, làm cảng dầu khí, xây dựng hệ thống đường ống dẫn dầu khí, đường ống nội mỏ và các công trình phụ trợ trực tiếp khác).

6. Sử dụng khu vực biển để nhận chìm chất nạo vét của vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, luồng hàng hải và các công trình phụ trợ khác để phục vụ lợi ích công cộng và các kết cấu hạ tầng hàng hải khác được đầu tư bằng ngân sách nhà nước để phục vụ lợi ích công cộng.

7. Sử dụng khu vực biển để xây dựng, lắp đặt, vận hành các công trình phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng.

8. Các trường hợp được Thủ tướng Chính phủ quyết định việc miễn tiền sử dụng khu vực biển.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và địa phương có biển xác định vị trí, ranh giới, diện tích khu vực biển, phân nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển và khối lượng vật chất nhận chìm ở biển để tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp; phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ kiện kinh tế - xã hội cụ thể của tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành 05 năm một lần mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Căn cứ mức thu được quy định tại Điều 2, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm:

a) Thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển cho tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để thực hiện nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật;

b) Tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng kết quả về thu tiền sử dụng khu vực biển giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có biển phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh thực hiện các công việc liên quan khi có yêu cầu.

4. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10/02/2021 của Chính phủ và quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2021 và thay thế Quyết định số 61/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- TT. HĐND các huyện, thành phố;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Ninh Thuận;
- Trung tâm CNTT và truyền thông (công báo);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- VPUB: LĐ, Chuyên viên;
- Lưu: VT. TT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Huyền

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 30/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/06/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Lê Huyền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/07/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/2021/QĐ-UBND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký