Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang là văn bản pháp quy quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nội vụ; Người đứng đầu, Cấp phó Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2020.

- Thông tin chung về văn bản

  • Số hiệu: 30/2023/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 8 năm 2023.
  • Văn bản bị sửa đổi, bổ sung: Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.

- Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn cụ thể đối với các chức danh lãnh đạo (Khoản 1 Điều 1)

Quyết định thực hiện điều chỉnh các tiêu chuẩn cụ thể về ngạch công chức, trình độ ngoại ngữ và tin học đối với nhân sự được quy hoạch, bổ nhiệm:

  • Tiêu chuẩn về ngạch công chức khi điều động, bổ nhiệm: Đối với cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị khác khi được luân chuyển, điều động, bổ nhiệm giữ các chức danh lãnh đạo thuộc Sở Nội vụ hoặc Phòng Nội vụ cấp huyện thì phải đang giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên. Riêng đối với trường hợp là cán bộ, công chức cấp xã thì yêu cầu phải đang hưởng lương ở ngạch chuyên viên trở lên.
  • Tiêu chuẩn về ngoại ngữ và công nghệ thông tin: Yêu cầu nhân sự phải có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản. Đồng thời, phải sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo đúng quy định tại Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (văn bản sửa đổi, bổ sung quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và văn thư).

- Sửa đổi tiêu chuẩn về kinh nghiệm công tác (Khoản 2 Điều 1)

Quyết định quy định chi tiết và phân cấp rõ ràng thời gian giữ chức vụ hoặc giữ ngạch đối với từng nhóm chức danh cụ thể như sau:

  • Đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nội vụ; Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ: Yêu cầu phải có kinh nghiệm đã từng giữ chức vụ Phó Trưởng phòng thuộc sở và tương đương với thời gian tối thiểu là 02 năm.
  • Đối với chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nội vụ; Cấp phó Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ: Yêu cầu phải có thời gian giữ ngạch hoặc xếp lương chuyên viên và tương đương tối thiểu là 02 năm.
  • Đối với chức danh Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Yêu cầu phải có kinh nghiệm đã từng giữ chức vụ Phó Trưởng phòng cấp huyện và tương đương với thời gian tối thiểu là 02 năm.
  • Đối với chức danh Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Yêu cầu phải có thời gian giữ ngạch hoặc xếp lương chuyên viên và tương đương tối thiểu là 02 năm.

- Các quy định bị bãi bỏ (Điều 2)

Nhằm tinh giản các tiêu chuẩn không còn phù hợp với quy định hiện hành của Trung ương, Quyết định 30/2023/QĐ-UBND chính thức bãi bỏ một số nội dung sau trong Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND:

  • Bãi bỏ điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 6 của Quy định tiêu chuẩn chức danh kèm theo Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND.
  • Bãi bỏ hoàn toàn Điều 7 của Quy định tiêu chuẩn chức danh kèm theo Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 3 và Điều 4)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2023/QĐ-UBND

An Giang, ngày 18 tháng 7 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 47/2020/QĐ-UBND NGÀY 28 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC SỞ NỘI VỤ; NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG PHÒNG NỘI VỤ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ- CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chỉnh phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư; Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số số 02/2021/TT- BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư;

Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BNV ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1255/TTr-SNV ngày 12 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nội vụ; Người đứng đầu, Cấp phó Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang

1. Sửa đổi điểm c và điểm d khoản 1 Điều 6 như sau:

Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể

c) Cán bộ, công chức, viên chức công tác ở các cơ quan, đơn vị khác theo yêu cầu luân chuyển, điều động, bổ nhiệm của cơ quan có thẩm quyền phải đang giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên. Trường hợp là cán bộ, công chức cấp xã thì đang hưởng lương ở ngạch chuyên viên trở lên.

d) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo quy định Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư.”

2. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như sau:

Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể

2. Kinh nghiệm công tác

a) Đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc sở; Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ: Đã từng giữ chức vụ Phó Trưởng phòng thuộc sở và tương đương ít nhất là 2 năm.

b) Đối với chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở; Cấp phó Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ: có thời gian giữ ngạch hoặc xếp lương chuyên viên và tương đương ít nhất là 02 năm.

c) Đối với chức danh Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố: Đã từng giữ chức vụ Phó Trưởng phòng cấp huyện và tương đương ít nhất là 2 năm.

d) Đối với chức danh Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố: có thời gian giữ ngạch hoặc xếp lương chuyên viên và tương đương ít nhất là 02 năm”.

Điều 2. Bãi bỏ điểm đ, e khoản 1 Điều 6 và Điều 7 của Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nội vụ; Người đứng đầu, Cấp phó Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Website Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-BTP;
- TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo, website tỉnh;
- Lưu: HC-TC, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Bình

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nội vụ; Người đứng đầu, Cấp phó Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang kèm theo Quyết định 47/2020/QĐ-UBND

Số hiệu: 30/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/07/2023
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký