Tóm tắt Quyết định 30/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành nhằm quy định chi tiết bảng giá làm cơ sở tính thuế tài nguyên áp dụng cho năm tài chính 2024. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định xác định rõ giới hạn áp dụng về mặt không gian, thời gian và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của văn bản:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên thông thường và Bảng giá tính thuế tài nguyên theo đặc thù năm 2024 áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan Thuế các cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên theo quy định pháp luật.
2. Quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 (Điều 2)
Bảng giá tính thuế tài nguyên được chia làm hai danh mục cụ thể đính kèm tại các Phụ lục:
- Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024: Chi tiết danh mục và mức giá được quy định tại Phụ lục I.
- Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 theo đặc thù: Áp dụng riêng cho các loại tài nguyên đặc thù tại địa bàn tỉnh Điện Biên, chi tiết quy định tại Phụ lục II.
- Nguyên tắc xác định giá: Mức giá quy định tại các bảng giá nêu trên là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
3. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3 & Điều 5)
Để đảm bảo việc thực thi bảng giá thuế được đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, UBND tỉnh Điện Biên phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên khi có biến động thị trường hoặc khi Bộ Tài chính ban hành khung giá mới.
- Cục Thuế tỉnh:
- Chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thực hiện niêm yết công khai bảng giá tại trụ sở và quản lý thu thuế theo đúng quy định.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên.
- Gửi dữ liệu Bảng giá tính thuế tài nguyên về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu chung.
- Kịp thời thông báo cho Sở Tài chính khi phát hiện giá tính thuế tài nguyên không còn phù hợp với thực tế.
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác tài nguyên cho Cục Thuế tỉnh để phục vụ công tác quản lý thuế.
- Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên phát sinh khai thác thực tế trên địa bàn để kịp thời thông báo cho Sở Tài chính điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế phù hợp.
- Trách nhiệm thi hành chung (Điều 5): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
4. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 4)
Quyết định quy định rõ về thời gian bắt đầu áp dụng và tính kế thừa pháp lý:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 57/2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2023/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 19 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định bảng giá tính thuế tài nguyên và Bảng giá tính thuế tài nguyên theo đặc thù năm 2024 áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan Thuế các cấp và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Điều 2. Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên, gồm:
a) Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024: Chi tiết tại Phụ lục I.
b) Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 theo đặc thù tại tỉnh Điện Biên: Chi tiết tại Phụ lục II.
2. Giá tính thuế tài nguyên tại Khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp với khung giá tính thuế do Bộ Tài chính ban hành mới (nếu có).
2. Cục Thuế tỉnh
a) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định.
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định.
c) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên.
d) Kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này không còn phù hợp.
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Cung cấp cho Cục Thuế tỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.
b) Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 và thay thế hành Quyết định số 57/2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 30/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên/sản phẩm tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên (đồng) |
| |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
| |||
|
| |||||||||
| I |
|
|
|
|
| Khoáng sản kim loại |
|
|
|
|
| I1 |
|
|
|
| Sắt |
|
|
|
|
|
| I101 |
|
|
| Sắt kim loại | tấn | 8.000.000 |
|
|
| I4 |
|
|
|
| Vàng |
|
|
|
|
|
| I401 |
|
|
| Quặng vàng gốc |
|
|
|
|
|
|
| I40101 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng Au <2gram/tấn | tấn | 910.000 |
|
|
|
|
| I40102 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng Au 2 ≤ Au < 3gram/tấn | tấn | 1.330.000 |
|
|
|
|
| I40103 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng Au 3 ≤ Au < 4gram/tấn | tấn | 1.900.000 |
|
|
|
|
| I40104 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng Au 4 ≤ Au < 5gram/tấn | tấn | 2.500.000 |
|
|
|
|
| I40105 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng Au từ 5 ≤ Au <6gram/tấn | tấn | 3.200.000 |
|
|
|
|
| I40106 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng Au từ 6 ≤ Au <7gram/tấn | tấn | 3.800.000 |
|
|
|
|
| I40107 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng Au từ 7 ≤ Au <8gram/tấn | tấn | 4.500.000 |
|
|
|
|
| I40108 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng Au ≥ 8gram/tấn | tấn | 5.100.000 |
|
|
|
| I402 |
|
|
| Vàng kim loại (vàng cốm); vàng sa khoáng | kg | 750.000.000 |
|
|
| I6 |
|
|
|
| Bạc |
|
|
|
|
|
| I602 |
|
|
| Bạc | kg | 16.000.000 |
|
|
| I8 |
|
|
|
| Chì, kẽm |
|
|
|
|
|
| I801 |
|
|
| Chì, kẽm kim loại | tấn | 37.000.000 |
|
|
|
| I802 |
|
|
| Tinh Quặng chì, kẽm |
|
|
|
|
|
|
| I80201 |
|
| Tinh quặng chì |
|
|
|
|
|
|
|
| I8020101 |
| Tinh quặng chì có hàm lượng Pb<50% | tấn | 11.550.000 |
|
|
|
|
|
| I8020102 |
| Tinh quặng chì có hàm lượng Pb≥50% | tấn | 16.500.000 |
|
|
|
|
| I80202 |
|
| Tinh quặng kẽm |
|
|
|
|
|
|
|
| I8020201 |
| Tinh quặng kẽm hàm lượng Zn<50% | tấn | 4.000.000 |
|
|
|
|
|
| I8020202 |
| Tinh quặng kẽm hàm lượng Zn >50% | tấn | 5.000.000 |
|
|
|
| I803 |
|
|
| Quặng chì, kẽm |
|
|
|
|
|
|
| I80301 |
|
| Quặng chì + kẽm có hàm lượng Pb+Zn<5% | tấn | 560.000 |
|
|
|
|
| I80302 |
|
| Quặng chì + kẽm có hàm lượng 5%≤ Pb+Zn<10% | tấn | 931.000 |
|
|
|
|
| I80303 |
|
| Quặng chì + kẽm có hàm lượng 10%≤Pb+Zn<15% | tấn | 1.330.000 |
|
|
|
|
| I80304 |
|
| Quặng chì + kẽm có hàm lượng Pb+Zn>15% | tấn | 1.870.000 |
|
|
| I10 |
|
|
|
| Đồng |
|
|
|
|
|
| I1001 |
|
|
| Quặng đồng |
|
|
|
|
|
|
| I100101 |
|
| Quặng đồng có hàm lượng Cu <0,5% | tấn | 483.000 |
|
|
|
|
| I100102 |
|
| Quặng đồng có hàm lượng 0,5%≤Cu<1% | tấn | 959.000 |
|
|
|
|
| I100103 |
|
| Quặng đồng có hàm lượng 1%≤Cu<2% | tấn | 1.603.000 |
|
|
|
|
| I100104 |
|
| Quặng đồng có hàm lượng 2%≤Cu<3% | tấn | 2.290.000 |
|
|
|
|
| I100105 |
|
| Quặng đồng có hàm lượng 3%≤Cu<4% | tấn | 3.210.000 |
|
|
|
|
| I100106 |
|
| Quặng đồng hàm lượng 4%≤Cu<5% | tấn | 4.120.000 |
|
|
|
|
| I100107 |
|
| Quặng đồng hàm lượng Cu ≥5% | tấn | 5.500.000 |
|
|
|
| I1002 |
|
|
| Tinh quặng đồng hàm lượng Cu<20% | tấn | 16.500.000 |
|
|
|
| I1003 |
|
|
| Tinh quặng đồng hàm lượng Cu≥20% (trừ sản phẩm công nghiệp) | tấn | 19.800.000 |
|
|
| I12 |
|
|
|
| Cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipđen), thủy ngân, ma-nhê (magic), va-na-đi (vanadi) |
|
|
|
|
|
| I1201 |
|
|
| Molipdel | tấn | 2.800.000 |
|
| II |
|
|
|
|
| Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
|
| II1 |
|
|
|
| Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình | m3 | 27.000 |
|
|
| II2 |
|
|
|
| Đá, sỏi |
|
|
|
|
|
| II201 |
|
|
| Sỏi |
|
|
|
|
|
|
| II20101 |
|
| Sạn trắng | m3 | 400.000 |
|
|
|
|
| II20102 |
|
| Các loại cuội, sỏi, sạn khác | m3 | 100.000 |
|
|
|
| II202 |
|
|
| Đá |
|
|
|
|
|
|
| II20201 |
|
| Đá khối để xẻ(trừ đá hoa trắng, granit và dolomit) |
|
|
|
|
|
|
|
| II2020101 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1m2 | m3 | 700.000 |
|
|
|
|
|
| II2020102 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1m2 đến dưới 0,3m2 | m3 | 1.400.000 |
|
|
|
|
|
| II2020103 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3m2 đến dưới 0,6m2 | m3 | 4.200.000 |
|
|
|
|
|
| II2020104 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6m2 đến dưới 01m2 | m3 | 6.000.000 |
|
|
|
|
|
| II2020105 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt 01m2 trở lên | m3 | 8.000.000 |
|
|
|
|
| II20203 |
|
| Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
|
|
|
|
|
|
|
| II2020301 |
| Đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) | m3 | 70.000 |
|
|
|
|
|
| II2020302 |
| Đá hộc | m3 | 77.000 |
|
|
|
|
|
| II2020303 |
| Đá cấp phối | m3 | 80.000 |
|
|
|
|
|
| II2020304 |
| Đá dăm các loại | m3 | 90.000 |
|
|
|
|
|
| II2020307 |
| Đá bụi, mạt đá | m3 | 60.000 |
|
|
| II3 |
|
|
|
| Đá nung vôi và sản xuất xi măng |
|
|
|
|
|
| II301 |
|
|
| Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác) | m3 | 63.000 |
|
|
|
| II302 |
|
|
| Đá sản xuất xi măng |
|
|
|
|
|
|
| II30201 |
|
| Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) | m3 | 84.000 |
|
|
|
|
| II30202 |
|
| Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) | m3 | 63.000 |
|
|
| II5 |
|
|
|
| Cát |
|
|
|
|
|
| II501 |
|
|
| Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) | m3 | 56.000 |
|
|
|
| II502 |
|
|
| Cát xây dựng |
|
|
|
|
|
|
| II50201 |
|
| Cát đen dùng trong xây dựng | m3 | 56.000 |
|
|
|
|
| II50202 |
|
| Cát vàng dùng trong xây dựng | m3 | 105.000 |
|
|
| II7 |
|
|
|
| Đất làm gạch, ngói | m3 | 50.000 |
|
|
| II10 |
|
|
|
| Dolomite, quartzite |
|
|
|
|
|
| II1001 |
|
|
| Dolomite |
|
|
|
|
|
|
| II100101 |
|
| Đá Dolomit sau khai thác, chưa phân loại màu sắc, chất lượng | m3 | 315.000 |
|
|
|
|
| II100102 |
|
| Đá khối Dolomite dùng để xẻ (trừ nhóm II100104) |
|
|
|
|
|
|
|
| II10010201 |
| Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt dưới 0,3m2 | m3 | 2.800.000 |
|
|
|
|
|
| II10010202 |
| Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,3m2 đến dưới 0,6m2 | m3 | 5.600.000 |
|
|
|
|
|
| II10010203 |
| Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,6m2 đến dưới 1 m2 | m3 | 8.000.000 |
|
|
|
|
|
| II10010204 |
| Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 1m2 trở lên | m3 | 10.000.000 |
|
|
|
|
| II100103 |
|
| Đá Dolomite sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp | m3 | 140.000 |
|
|
|
|
| II100104 |
|
| Đá Dolomite màu vân gỗ | m3 | 18.000.000 |
|
|
| II18 |
|
|
|
| Than nâu, than mỡ |
|
|
|
|
|
| II1801 |
|
|
| Than nâu | tấn | 760.000 |
|
|
|
| II1802 |
|
|
| Than mỡ | tấn |
|
|
|
|
|
| II180201 |
|
| Than mỡ có độ tro khô AK≤ 40% | tấn | 1.750.000 |
|
|
|
|
|
|
|
| Than mỡ có độ tro khô AK> 40% | tấn | 910.000 |
|
|
|
| II2401 |
|
|
| Barit |
|
|
|
|
|
|
| II240101 |
|
| Quặng Barit khai thác BaSO4 < 20% | tấn | 40.000 |
|
|
|
|
| II240102 |
|
| Quặng Barit khai thác hàm lượng 20% ≤ BaSO4 < 40% | tấn | 110.000 |
|
|
|
|
| II240103 |
|
| Quặng Barit khai thác hàm lượng 40% ≤ BaSO4 < 60% | tấn | 300.000 |
|
|
|
|
| II240104 |
|
| Tinh quặng Barit hàm lượng 60% ≤ BaSO4 < 70% | tấn | 600.000 |
|
|
|
|
| II240105 |
|
| Tinh Quặng Barit hàm lượng BaSO4 ≥ 70% | tấn | 800.000 |
|
| III |
|
|
|
|
| Sản phẩm rừng tự nhiên |
|
|
|
|
| III1 |
|
|
|
| Gỗ Nhóm I |
|
|
|
|
|
| III101 |
|
|
| Cẩm lai |
|
|
|
|
|
|
| III10101 |
|
| Đường kính (D) <25cm | m3 | 10.500.000 |
|
|
|
|
| III10102 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 21.300.000 |
|
|
|
|
| III10103 |
|
| D≥50 cm | m3 | 31.200.000 |
|
|
|
| III102 |
|
|
| Cẩm liên (cà gần) | m3 | 5.110.000 |
|
|
|
| III103 |
|
|
| Dáng hương (giáng hương) | m3 | 20.000.000 |
|
|
|
| III104 |
|
|
| Du sam | m3 | 18.000.000 |
|
|
|
| III105 |
|
|
| Gõ đỏ (Cà te/Hồ bì) |
|
|
|
|
|
|
| III10501 |
|
| D<25cm | m3 | 5.200.000 |
|
|
|
|
| III10502 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 19.600.000 |
|
|
|
|
| III10503 |
|
| D≥50 cm | m3 | 28.200.000 |
|
|
|
| III106 |
|
|
| Gụ |
|
|
|
|
|
|
| III10601 |
|
| D<25cm | m3 | 4.800.000 |
|
|
|
|
| III10602 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 10.200.000 |
|
|
|
|
| III10603 |
|
| D≥50 cm | m3 | 13.300.000 |
|
|
|
| III107 |
|
|
| Gụ mật (Gõ mật) |
|
|
|
|
|
|
| III10701 |
|
| D<25cm | m3 | 3.300.000 |
|
|
|
|
| III10702 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 6.500.000 |
|
|
|
|
| III10703 |
|
| D≥50 cm | m3 | 11.500.000 |
|
|
|
| III108 |
|
|
| Hoàng đàn | m3 | 35.000.000 |
|
|
|
| III 109 |
|
|
| Huê mộc, Sưa (trắc thối/huỳnh đàn đỏ) | m3 | 2.800.000.000 |
|
|
|
| III110 |
|
|
| Huỳnh đường | m3 | 7.000.000 |
|
|
|
| III111 |
|
|
| Hương |
|
|
|
|
|
|
| III11101 |
|
| D<25cm | m3 | 5.600.000 |
|
|
|
|
| III11102 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 13.900.000 |
|
|
|
|
| III11103 |
|
| D≥50 cm | m3 | 21.400.000 |
|
|
|
| III112 |
|
|
| Hương tía | m3 | 14.000.000 |
|
|
|
| III113 |
|
|
| Lát | m3 | 9.500.000 |
|
|
|
| III114 |
|
|
| Mun | m3 | 15.000.000 |
|
|
|
| III115 |
|
|
| Muồng đen | m3 | 4.620.000 |
|
|
|
| III116 |
|
|
| Pơ mu |
|
|
|
|
|
|
| III11601 |
|
| D<25cm | m3 | 6.552.000 |
|
|
|
|
| III11602 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 12.600.000 |
|
|
|
|
| III11603 |
|
| D≥50 cm | m3 | 18.000.000 |
|
|
|
| III117 |
|
|
| Sơn huyết | m3 | 7.000.000 |
|
|
|
| III118 |
|
|
| Trai | m3 | 7.700.000 |
|
|
|
| III119 |
|
|
| Trắc |
|
|
|
|
|
|
| III11901 |
|
| D<25cm | m3 | 7.300.000 |
|
|
|
|
| III11902 |
|
| 25cm≤D<35cm | m3 | 12.400.000 |
|
|
|
|
| III11903 |
|
| 35cm≤D<50cm | m3 | 21.600.000 |
|
|
|
|
| III11904 |
|
| 50cm≤D<65cm | m3 | 51.730.000 |
|
|
|
|
| III11905 |
|
| D≥65cm | m3 | 128.600.000 |
|
|
|
| III120 |
|
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
| III12001 |
|
| D<25cm | m3 | 4.200.000 |
|
|
|
|
| III12002 |
|
| 25cm≤D<35cm | m3 | 7.600.000 |
|
|
|
|
| III12003 |
|
| 35cm≤D<50cm | m3 | 10.600.000 |
|
|
|
|
| III12004 |
|
| D≥50 cm | m3 | 16.300.000 |
|
|
| III2 |
|
|
|
| Gỗ nhóm II |
|
|
|
|
|
| III201 |
|
|
| Cẩm xe | m3 | 6.400.000 |
|
|
|
| III202 |
|
|
| Đinh (đinh hương) |
|
|
|
|
|
|
| III20201 |
|
| D<25cm | m3 | 7.600.000 |
|
|
|
|
| III20202 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 11.400.000 |
|
|
|
|
| I1I20203 |
|
| D≥50 cm | m3 | 13.000.000 |
|
|
|
| III203 |
|
|
| Lim xanh |
|
|
|
|
|
|
| III20301 |
|
| D<25cm | m3 | 6.700.000 |
|
|
|
|
| III20302 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 10.800.000 |
|
|
|
|
| III20303 |
|
| D≥50 cm | m3 | 14.000.000 |
|
|
|
| III204 |
|
|
| Nghiến |
|
|
|
|
|
|
| III20401 |
|
| D<25cm | m3 | 3.800.000 |
|
|
|
|
| III20402 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 7.500.000 |
|
|
|
|
| III20403 |
|
| D≥50 cm | m3 | 10.200.000 |
|
|
|
| III205 |
|
|
| Kiền kiền |
|
|
|
|
|
|
| III20501 |
|
| D<25cm | m3 | 4.200.000 |
|
|
|
|
| III20502 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 7.300.000 |
|
|
|
|
| III20503 |
|
| D≥50 cm | m3 | 13.300.000 |
|
|
|
| III206 |
|
|
| Da đá | m3 | 4.550.000 |
|
|
|
| III207 |
|
|
| Sao xanh | m3 | 5.500.000 |
|
|
|
| III208 |
|
|
| Sến | m3 | 7.600.000 |
|
|
|
| III209 |
|
|
| Sến mật | m3 | 5.500.000 |
|
|
|
| III210 |
|
|
| Sến mủ | m3 | 3.700.000 |
|
|
|
| III211 |
|
|
| Táu mật | m3 | 7.800.000 |
|
|
|
| III212 |
|
|
| Trai ly | m3 | 11.500.000 |
|
|
|
| III213 |
|
|
| Xoay |
|
|
|
|
|
|
| III21301 |
|
| D<25cm | m3 | 3.100.000 |
|
|
|
|
| III21302 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 4.500.000 |
|
|
|
|
| III21303 |
|
| D≥50 cm | m3 | 6.500.000 |
|
|
|
| III214 |
|
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
| III21401 |
|
| D<25cm | m3 | 3.400.000 |
|
|
|
|
| III21402 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 6.300.000 |
|
|
|
|
| III21403 |
|
| D≥50 cm | m3 | 10.500.000 |
|
|
| III3 |
|
|
|
| Gỗ nhóm III |
|
|
|
|
|
| III301 |
|
|
| Bằng lăng | m3 | 3.800.000 |
|
|
|
| III302 |
|
|
| Cà chắc (cà chí) |
|
|
|
|
|
|
| III30201 |
|
| D<25cm | m3 | 2.700.000 |
|
|
|
|
| III30202 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 3.800.000 |
|
|
|
|
| III30203 |
|
| D≥50 cm | m3 | 4.200.000 |
|
|
|
| III303 |
|
|
| Cà ổi | m3 | 5.000.000 |
|
|
|
| III304 |
|
|
| Chò chỉ |
|
|
|
|
|
|
| III30401 |
|
| D<25cm | m3 | 2.900.000 |
|
|
|
|
| III30402 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 4.100.000 |
|
|
|
|
| III30403 |
|
| D≥50 cm | m3 | 9.000.000 |
|
|
|
| III305 |
|
|
| Chò chai | m3 | 5.000.000 |
|
|
|
| III306 |
|
|
| Chua khét | m3 | 5.400.000 |
|
|
|
| III307 |
|
|
| Dạ hương | m3 | 6.000.000 |
|
|
|
| III308 |
|
|
| Giỗi |
|
|
|
|
|
|
| III30801 |
|
| D<25cm | m3 | 6.300.000 |
|
|
|
|
| III30802 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 9.100.000 |
|
|
|
|
| III30803 |
|
| D≥50 cm | m3 | 13.000.000 |
|
|
|
| III309 |
|
|
| Dầu gió | m3 | 4.000.000 |
|
|
|
| III310 |
|
|
| Huỳnh | m3 | 5.000.000 |
|
|
|
| III311 |
|
|
| Re mit | m3 | 4.300.000 |
|
|
|
| III312 |
|
|
| Re hương | m3 | 4.500.000 |
|
|
|
| III313 |
|
|
| Săng lẻ | m3 | 6.000.000 |
|
|
|
| III314 |
|
|
| Sao đen | m3 | 4.300.000 |
|
|
|
| III315 |
|
|
| Sao cát | m3 | 3.500.000 |
|
|
|
| III316 |
|
|
| Trường mật | m3 | 5.000.000 |
|
|
|
| III317 |
|
|
| Trường chua | m3 | 5.000.000 |
|
|
|
| III318 |
|
|
| Vên vên | m3 | 4.000.000 |
|
|
|
| III319 |
|
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
| III31901 |
|
| D<25cm | m3 | 1.700.000 |
|
|
|
|
| III31902 |
|
| 25cm≤D<35cm | m3 | 3.300.000 |
|
|
|
|
| III31903 |
|
| 35cm≤D<50cm | m3 | 5.600.000 |
|
|
|
|
| III31904 |
|
| D≥50 cm | m3 | 7.700.000 |
|
|
| III4 |
|
|
|
| Gỗ nhóm IV |
|
|
|
|
|
| III401 |
|
|
| Bô bô |
|
|
|
|
|
|
| III40101 |
|
| Chiều dài <2m | m3 | 1.600.000 |
|
|
|
|
| III40102 |
|
| Chiều dài ≥2m | m3 | 2.800.000 |
|
|
|
| III402 |
|
|
| Chặc khế | m3 | 3.500.000 |
|
|
|
| III403 |
|
|
| Cóc đá | m3 | 2.100.000 |
|
|
|
| III404 |
|
|
| Dầu các loại | m3 | 3.000.000 |
|
|
|
| III405 |
|
|
| Re (De) | m3 | 6.000.000 |
|
|
|
| III406 |
|
|
| Gội tía | m3 | 6.000.000 |
|
|
|
| III407 |
|
|
| Mỡ | m3 | 1.100.000 |
|
|
|
| III408 |
|
|
| Sến bo bo | m3 | 3.000.000 |
|
|
|
| III409 |
|
|
| Lim sừng | m3 | 3.000.000 |
|
|
|
| III410 |
|
|
| Thông | m3 | 2.500.000 |
|
|
|
| III411 |
|
|
| Thông lông gà | m3 | 4.500.000 |
|
|
|
| III412 |
|
|
| Thông ba lá | m3 | 2.900.000 |
|
|
|
| III413 |
|
|
| Thông nàng |
|
|
|
|
|
|
| III41301 |
|
| D<35cm | m3 | 1.800.000 |
|
|
|
|
| III41302 |
|
| D≥35cm | m3 | 3.500.000 |
|
|
|
| III414 |
|
|
| Vàng tâm | m3 | 6.000.000 |
|
|
|
| III415 |
|
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
| III41501 |
|
| D<25cm | m3 | 1.300.000 |
|
|
|
|
| III41502 |
|
| 25cm≤D<35cm | m3 | 2.500.000 |
|
|
|
|
| III4I503 |
|
| 35cm≤D<50cm | m3 | 3.900.000 |
|
|
|
|
| III41504 |
|
| D≥50 cm | m3 | 5.200.000 |
|
|
| III5 |
|
|
|
| Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác |
|
|
|
|
|
| III501 |
|
|
| Gỗ nhóm V |
|
|
|
|
|
|
| III50101 |
|
| Chò xanh | m3 | 5.000.000 |
|
|
|
|
| III50102 |
|
| Chò xót | m3 | 2.300.000 |
|
|
|
|
| III50103 |
|
| Dải ngựa | m3 | 3.400.000 |
|
|
|
|
| III50104 |
|
| Dầu | m3 | 3.800.000 |
|
|
|
|
| III50105 |
|
| Dầu đỏ | m3 | 3.400.000 |
|
|
|
|
| III50106 |
|
| Dầu đồng | m3 | 3.200.000 |
|
|
|
|
| III50107 |
|
| Dầu nước | m3 | 3.000.000 |
|
|
|
|
| III50108 |
|
| Lim vang (lim xẹt) | m3 | 4.500.000 |
|
|
|
|
| III50109 |
|
| Muồng (Muồng cánh dán) | m3 | 1.900.000 |
|
|
|
|
| III50110 |
|
| Sa mộc | m3 | 4.500.000 |
|
|
|
|
| III50111 |
|
| Sau sau (Táu hậu) | m3 | 700.000 |
|
|
|
|
| III50112 |
|
| Thông hai lá | m3 | 3.000.000 |
|
|
|
|
| III50113 |
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
|
| III5011301 |
| D<25cm | m3 | 1.260.000 |
|
|
|
|
|
| III5011302 |
| 25cm≤D<50cm | m3 | 2.500.000 |
|
|
|
|
|
| III5011303 |
| D≥50cm | m3 | 4.400.000 |
|
|
|
| III502 |
|
|
| Gỗ nhóm VI |
|
|
|
|
|
|
| III50201 |
|
| Bạch đàn | m3 | 2.000.000 |
|
|
|
|
| III50202 |
|
| Cáng lò | m3 | 3.000.000 |
|
|
|
|
| III50203 |
|
| Chò | m3 | 3.200.000 |
|
|
|
|
| III50204 |
|
| Chò nâu | m3 | 4.000.000 |
|
|
|
|
| III50205 |
|
| Keo | m3 | 2.000.000 |
|
|
|
|
| III50206 |
|
| Kháo vàng | m3 | 2.200.000 |
|
|
|
|
| III50207 |
|
| Mận rừng | m3 | 1.900.000 |
|
|
|
|
| III50208 |
|
| Phay | m3 | 1.900.000 |
|
|
|
|
| III50209 |
|
| Trám hồng | m3 | 2.400.000 |
|
|
|
|
| III50210 |
|
| Xoan đào | m3 | 3.100.000 |
|
|
|
|
| III50211 |
|
| Sấu | m3 | 8.820.000 |
|
|
|
|
| III50212 |
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
|
| III5021201 |
| D<25cm | m3 | 910.000 |
|
|
|
|
|
| III5021202 |
| 25cm≤D<50cm | m3 | 2.000.000 |
|
|
|
|
|
| III5021203 |
| D≥50cm | m3 | 3.500.000 |
|
|
|
| III503 |
|
|
| Gỗ nhóm VII |
|
|
|
|
|
|
| III50301 |
|
| Gáo vàng | m3 | 2.100.000 |
|
|
|
|
| III50302 |
|
| Lồng mức | m3 | 2.800.000 |
|
|
|
|
| III50303 |
|
| Mò cua (Mù cua/Sữa) | m3 | 2.100.000 |
|
|
|
|
| III50304 |
|
| Trám trắng | m3 | 2.300.000 |
|
|
|
|
| III50305 |
|
| Vang trứng | m3 | 2.800.000 |
|
|
|
|
| III50306 |
|
| Xoan | m3 | 1.400.000 |
|
|
|
|
| III50307 |
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
|
| III5030701 |
| D<25cm | m3 | 1.000.000 |
|
|
|
|
|
| III5030702 |
| 25cm≤D<50cm | m3 | 2.000.000 |
|
|
|
|
|
| III5030703 |
| D≥50cm | m3 | 3.500.000 |
|
|
|
| III504 |
|
|
| Gỗ nhóm VIII | m3 |
|
|
|
|
|
| III50401 |
|
| Bồ đề | m3 | 1.100.000 |
|
|
|
|
| III50402 |
|
| Bộp (đa xanh) | m3 | 4.100.000 |
|
|
|
|
| III50403 |
|
| Trụ mỏ | m3 | 840.000 |
|
|
|
|
| III50404 |
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
|
| III5040401 |
| D<25cm | m3 | 800.000 |
|
|
|
|
|
| III5040402 |
| D≥25cm | m3 | 1.960.000 |
|
|
| III6 |
|
|
|
| Cành, ngọn, gốc rễ |
|
|
|
|
|
| III601 |
|
|
| Cành, ngọn | m3 | Bằng 10% giá bán gỗ tương ứng |
|
|
|
| III602 |
|
|
| Gốc, rễ | m3 | Bằng 30% giá bán gỗ tương ứng |
|
|
| III7 |
|
|
|
| Củi | Ste | 490.000 |
|
|
| III8 |
|
|
|
| Tre, trúc, nứa, mai, giang, vầu, lồ ô |
|
|
|
|
|
| III801 |
|
|
| Tre |
|
|
|
|
|
|
| III80101 |
|
| D<5cm | cây | 7.700 |
|
|
|
|
| III80102 |
|
| 5cm≤D<6cm | cây | 12.600 |
|
|
|
|
| III80103 |
|
| 6cm≤D<10cm | cây | 21.000 |
|
|
|
|
| III80104 |
|
| D≥ 10 cm | cây | 30.000 |
|
|
|
| III802 |
|
|
| Trúc | cây | 7.000 |
|
|
|
| III803 |
|
|
| Nứa |
|
|
|
|
|
|
| III80301 |
|
| D<7cm | cây | 2.800 |
|
|
|
|
| III80302 |
|
| D≥ 7cm | cây | 5.600 |
|
|
|
| III804 |
|
|
| Mai |
|
|
|
|
|
|
| III80401 |
|
| D<6cm | cây | 12.600 |
|
|
|
|
| III80402 |
|
| 6cm≤D<10cm | cây | 21.000 |
|
|
|
|
| III80403 |
|
| D≥ 10 cm | cây | 30.000 |
|
|
|
| III805 |
|
|
| Vầu |
|
|
|
|
|
|
| III80501 |
|
| D<6cm | cây | 7.700 |
|
|
|
|
| III80502 |
|
| 6cm≤D<10cm | cây | 14.700 |
|
|
|
|
| III80503 |
|
| D≥ 10 cm | cây | 21.000 |
|
|
|
| III807 |
|
|
| Giang |
|
|
|
|
|
|
| III80701 |
|
| D<6cm | cây | 4.200 |
|
|
|
|
| III80702 |
|
| 6cm≤D<10cm | cây | 7.000 |
|
|
|
|
| III80703 |
|
| D≥ 10 cm | cây | 12.600 |
|
|
|
| III808 |
|
|
| Lồ ô |
|
|
|
|
|
|
| III80801 |
|
| D<6cm | cây | 5.600 |
|
|
|
|
| III80802 |
|
| 6cm≤D<10cm | cây | 10.500 |
|
|
|
|
| III80803 |
|
| D≥ 10 cm | cây | 15.000 |
|
|
| III9 |
|
|
|
| Trầm hương, kỳ nam |
|
|
|
|
|
| III901 |
|
|
| Trầm hương |
|
|
|
|
|
|
| III90101 |
|
| Loại 1 | kg | 350.000.000 |
|
|
|
|
| III90102 |
|
| Loại 2 | kg | 70.000.000 |
|
|
|
|
| III90103 |
|
| Loại 3 | kg | 14.000.000 |
|
|
|
|
|
|
|
| Kỳ nam |
|
|
|
|
|
|
| III90201 |
|
| Loại 1 | kg | 770.000.000 |
|
|
|
|
| III90202 |
|
| Loại 2 | kg | 539.000.000 |
|
|
| III10 |
|
|
|
| Hồi, quế, sa nhân, thảo quả |
|
|
|
|
|
| III1001 |
|
|
| Hồi |
|
|
|
|
|
|
| III100101 |
|
| Tươi | kg | 56.000 |
|
|
|
|
| III110102 |
|
| Khô | kg | 80.000 |
|
|
|
|
|
|
|
| Quế |
|
|
|
|
|
|
| III100201 |
|
| Tươi | kg | 25.000 |
|
|
|
|
| III100202 |
|
| Khô | kg | 90.000 |
|
|
|
|
|
|
|
| Sa nhân |
|
|
|
|
|
|
| III100301 |
|
| Tươi | kg | 105.000 |
|
|
|
|
| III100302 |
|
| Khô | kg | 210.000 |
|
|
|
|
|
|
|
| Thảo quả |
|
|
|
|
|
|
| III100401 |
|
| Tươi | kg | 84.000 |
|
|
|
|
| III100402 |
|
| Khô | kg | 280.000 |
|
| V |
|
|
|
|
| Nước thiên nhiên |
|
|
|
|
| V1 |
|
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
| V101 |
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
|
| V10101 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ y tế | m3 | 200.000 |
|
|
|
|
| V10102 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao(lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) | m3 | 450.000 |
|
|
|
|
| V10103 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp | m3 | 1.100.000 |
|
|
|
|
| V10104 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch | m3 | 20.000 |
|
|
|
| V102 |
|
|
| Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
|
| V10201 |
|
| Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai đóng hộp | m3 | 100.000 |
|
|
|
|
| V10202 |
|
| Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai đóng hộp | m3 | 500.000 |
|
|
| V2 |
|
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
|
|
| V201 |
|
|
| Nước mặt | m3 | 2.000 |
|
|
|
| V202 |
|
|
| Nước dưới đất (nước ngầm) | m3 | 3.000 |
|
|
| V3 |
|
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
|
|
| V301 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | m3 | 40.000 |
|
|
|
| V302 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng | m3 | 40.000 |
|
|
|
| V303 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản,,...) | m3 | 3.000 |
|
PHỤ LỤC II
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN THEO ĐẶC THÙ NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 30/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
| STT | Tên nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên năm 2024 (đồng) |
| I | Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 | Đá cuội suối | m3 | 60.000 |
| II | Cát nghiền |
|
|
|
| Cát nghiền cho bê tông | m3 | 180.000 |
|
| Cát nghiền dùng đắp nền | m3 | 160.000 |
| III | Các sản phẩm rừng tự nhiên khác |
|
|
| 1 | Nấm hương |
|
|
|
| Tươi | kg | 70.000 |
|
| Khô | kg | 200.000 |
| 2 | Cánh kiến đỏ |
|
|
|
| Tươi | kg | 20.000 |
|
| Khô | kg | 60.000 |
| 3 | Măng các loại |
|
|
|
| Tươi | kg | 3.500 |
|
| Khô | kg | 40.000 |
|
| Củ khô | kg | 60.000 |
| 4 | Hạt trẩu |
|
|
|
| Tươi | kg | 1.000 |
|
| Khô | kg | 2.500 |
| 5 | Song |
|
|
|
| Tươi | kg | 5.000 |
|
| Khô | kg | 20.000 |
| 6 | Mây |
|
|
|
| Tươi | kg | 5.000 |
|
| Khô | kg | 25.000 |
| 7 | Bông chít |
|
|
|
| Tươi | kg | 2.000 |
|
| Khô | kg | 12.000 |
| 8 | Khúc khắc |
|
|
|
| Tươi | kg | 5.000 |
|
| Khô | kg | 20.000 |
| 9 | Củ riềng |
|
|
|
| Tươi | kg | 5.000 |
|
| Khô | kg | 15.000 |
| 10 | Hà thủ ô |
|
|
|
| Tươi | kg | 20.000 |
|
| Khô | kg | 80.000 |
| 11 | Quả đỏ |
|
|
|
| Tươi | kg | 2.000 |
|
| Khô | kg | 15.000 |
| 12 | Hạt riềng |
|
|
|
| Tươi | kg | 5.000 |
|
| Khô | kg | 20.000 |
| 13 | Lông cu ly |
|
|
|
| Tươi | kg | 10.000 |
|
| Khô | kg | 25.000 |
| 14 | Tam thất hoang |
|
|
|
| Đen khô | kg | 2.300.000 |
|
| Trắng khô | kg | 1.300.000 |
| 15 | Đăng sâm |
|
|
|
| Tươi | kg | 10.000 |
|
| Khô | kg | 30.000 |
| 16 | Cây một lá |
|
|
|
| Tươi | kg | 100.000 |
|
| Khô | kg | 1.000.000 |
| 17 | Sâm cau |
|
|
|
| Tươi | kg | 10.000 |
|
| Khô | kg | 40.000 |
| 18 | Huyết giác | kg | 80.000 |
| 19 | Vỏ nhớt | kg | 15.000 |
| 20 | Hạt dẻ | kg | 20.000 |
| 21 | Thiên niên kiện | kg | 30.000 |
| 22 | Củ bách bộ (củ 30 tiếng địa phương) |
|
|
|
| Tươi | kg | 3.500 |
|
| Khô | kg | 10.000 |
| 23 | Củ ván thuyền (củ dẹt tiếng địa phương) | kg | 40.000 |
| 24 | Lá dong | kg | 8.000 |
| 25 | Củ nghệ rừng | kg | 10.000 |
| 26 | Hạt ý dĩ | kg | 70.000 |
| 27 | Củ Bạch cập (đầu trâu) tươi | kg | 15.000 |
| 28 | Vàng đắng (Rễ vàng) | kg | 5.000 |
| 29 | Các loại bình vôi | kg | 3.000 |
| 30 | Hoàng tinh | kg | 20.000 |
| 31 | Rễ na rừng | kg | 3.000 |
| 32 | Hồng đăng | kg | 1.500 |
| 33 | Củ rắn cắn | kg | 500.000 |
| 34 | Hạt mây | kg | 7.000 |
| 35 | Củ cốt toái | kg | 6.000 |
| 36 | Rễ sim, mua tươi | kg | 500 |
| 37 | Nấm linh chi cổ cò | kg | 100.000 |
| 38 | Dây máu chó (huyết đằng) | kg |
|
|
| Tươi | kg | 2.000 |
|
| Khô | kg | 10.000 |
| 39 | Hạt dé tươi | kg | 2.000 |
| 40 | Cây măy sặt | cây | 1.000 |
| 41 | Củ ngứa tươi | kg | 3.000 |
| 42 | Hy thiêm thảo (chó đẻ hoa vàng) |
|
|
|
| Tươi | kg | 6.000 |
| 43 | Cây sói rừng |
|
|
|
| Tươi | kg | 5.000 |
| 44 | Chè dây |
|
|
|
| Tươi | kg | 4.000 |
| 45 | Dây móc câu (co nam kho) |
|
|
|
| Tươi | kg | 20.000 |
| 46 | Dây guột (ràng ràng) |
|
|
|
| Tươi | kg | 10.000 |
| 47 | Quả màng tang tươi | kg | 2.000 |
| 48 | Quả màng tang khô | kg | 18.000 |
| 49 | Thiết Mộc Lan rừng (Phát tài/ Phát lộc) | Cây | 125.000 |
| 50 | Củ mài tươi | kg | 10.000 |
| 51 | Củ mài khô | kg | 25.000 |
- 1 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3 Luật giá 2012
- 4 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12 Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 34/2021/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Quyết định 57/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3 Quyết định 24/2023/QĐ-UBND bổ sung Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 71/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4 Quyết định 30/2023/QĐ-UBND năm 2023 về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2024
- 5 Quyết định 36/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 6 Quyết định 43/2023/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 7 Quyết định 37/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8 Quyết định 44/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 1 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3 Luật giá 2012
- 4 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12 Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 34/2021/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 14 Quyết định 24/2023/QĐ-UBND bổ sung Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 71/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 15 Quyết định 30/2023/QĐ-UBND năm 2023 về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2024
- 16 Quyết định 36/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 17 Quyết định 43/2023/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 18 Quyết định 37/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 19 Quyết định 44/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình