Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 3003/QĐ-UB năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy chế tuyên truyền viên pháp luật ở xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Quy chế tuyên truyền viên pháp luật ở cơ sở). Văn bản quy định toàn diện về đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình công nhận, quyền hạn, nghĩa vụ cũng như trách nhiệm quản lý đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật tại địa phương.

- Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Phạm vi ban hành: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế tuyên truyền viên pháp luật ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  • Trách nhiệm thi hành: Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Văn hoá Thông tin, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan tổ chức hữu quan và các cá nhân được công nhận là tuyên truyền viên pháp luật có trách nhiệm thi hành.
  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

- Quy trình lựa chọn và công nhận tuyên truyền viên pháp luật

  • Nguồn nhân sự: Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở được lựa chọn từ các cán bộ thuộc các lĩnh vực Tư pháp, Văn hóa thông tin, Địa chính, Công an; đại diện Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân cấp xã và lực lượng Trưởng ấp, Trưởng khu phố.
  • Thẩm quyền công nhận: Phòng Tư pháp cấp huyện phối hợp với UBND cấp xã rà soát, lựa chọn cá nhân đủ tiêu chuẩn và lập danh sách trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định công nhận.

- Tiêu chuẩn đối với tuyên truyền viên pháp luật cơ sở

  • Chính trị và đạo đức: Gương mẫu chấp hành tốt đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt và có uy tín trong công tác cũng như trong sinh hoạt cộng đồng.
  • Trình độ và năng lực: Có kiến thức pháp luật nhất định, có khả năng diễn đạt và báo cáo pháp luật trước công chúng.
  • Điều kiện thực hiện công việc: Tự nguyện, nhiệt tình, có đủ sức khỏe và thời gian để hoàn thành nhiệm vụ; được UBND cấp xã chính thức giới thiệu.

- Quyền lợi của tuyên truyền viên pháp luật

  • Cung cấp thông tin, tài liệu: Được khai thác, cung cấp các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu cần thiết phục vụ công tác tuyên truyền từ tủ sách pháp luật, UBND cấp xã, Phòng Tư pháp và Sở Tư pháp.
  • Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ: Được tham dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, hội thảo trao đổi kinh nghiệm, các hội nghị sơ kết, tổng kết để trau dồi kiến thức pháp luật và kỹ năng tuyên truyền.
  • Chế độ thù lao: Được hưởng thù lao báo cáo pháp luật theo quy định hiện hành và hướng dẫn chi tiết của Sở Tài chính, đảm bảo mức chi tương xứng với thời gian và chất lượng báo cáo.

- Nghĩa vụ của tuyên truyền viên pháp luật

  • Tính chính xác trong tuyên truyền: Khi thực hiện báo cáo, tuyên truyền phải truyền đạt đúng tinh thần, nội dung cốt lõi của văn bản pháp luật.
  • Chủ động học tập và chuẩn bị: Thường xuyên nghiên cứu, học tập nâng cao kiến thức, tìm hiểu thực tiễn; trước khi thực hiện tuyên truyền phải soạn thảo đề cương chi tiết, đầy đủ để đảm bảo chất lượng nội dung.
  • Chấp hành kế hoạch công tác: Đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch tuyên truyền pháp luật định kỳ (quý, 6 tháng, năm) và các kế hoạch đột xuất do UBND cấp xã đề ra.
  • Duy trì phối hợp: Giữ liên lạc thường xuyên với cơ quan tư pháp để trao đổi, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.

- Trách nhiệm quản lý, bồi dưỡng và khen thưởng

  • Công tác tham mưu và phối hợp: Ngành Tư pháp chủ trì, phối hợp với ngành Văn hóa Thông tin, Tuyên giáo và các tổ chức chính trị - xã hội tham mưu cho UBND cấp huyện, cấp xã xây dựng, củng cố và tạo điều kiện cho lực lượng tuyên truyền viên hoạt động hiệu quả.
  • Cung cấp tài liệu và bồi dưỡng: Căn cứ kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật của UBND các cấp, ngành Tư pháp có trách nhiệm cung cấp kịp thời thông tin, văn bản pháp luật và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ.
  • Theo dõi, tổng kết và khen thưởng: Phòng Tư pháp cấp huyện chịu trách nhiệm theo dõi hoạt động, kịp thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung nhân sự; định kỳ 6 tháng và hằng năm tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, đồng thời đề xuất UBND cấp huyện khen thưởng đối với các cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3003/QĐ-UB

Bến Tre, ngày 03 tháng 12 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

“V/V BAN HÀNH QUY CHẾ TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT Ở CƠ SỞ”

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Chỉ thị 02/1998/CT-TTg ngày 07/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong giai đoạn hiện nay;

 - Căn cứ Quyết định số 03/1998/QĐ-TTg ngày 07/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch triển khai công tác phổ biến giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 2002 và thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật;

- Căn cứ Quyết định 210/1999/QĐ-BTP ngày 09/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành qui chế báo cáo viên pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy chế tuyên truyền viên pháp luật ở xã, phường, thị trấn, gọi tắt là quy chế tuyên truyền viên pháp luật ở cơ sở.

Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Văn hoá Thông tin, Chủ tịch UBND huyện, thị, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan tổ chức hữu quan, những người được chọn là tuyên truyền viên pháp luật chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Công Ngữ

 

QUY CHẾ

TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT Ở CƠ SỞ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3003/QĐ-UB ngày 03 tháng 12 năm 1999 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tuyên truyền viên pháp luật theo Quy chế này là những người được lựa chọn trong các ban ngành, đoàn thể xã, phường, thị trấn và được Chủ tịch UBND huyện, thị công nhận để thực hiện nhiệm vụ báo cáo pháp luật cho cán bộ và nhân dân tại cơ sở.

Điều 2. Yêu cầu đối với hoạt động của tuyên truyền viên pháp luật là:

- Phải đúng chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

- Đảm bảo chính xác, phổ thông, dễ hiểu, có sức thuyết phục.

- Tác động tích cực đến ý thức pháp luật của cán bộ, nhân dân, động viên cán bộ, nhân dân thực hiện đúng chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

Điều 3. Phạm vi hoạt động của tuyên truyền viên pháp luật là trực tiếp tuyên truyền pháp luật cho cán bộ, nhân dân tại xã, phường, thị trấn xóm ấp, cụm dân cư trong xã.

Điều 4. Phương thức hoạt động của tuyên truyền viên pháp luật ở cơ sở: thực hiện theo kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật của UBND huyện thị và UBND xã, phường, thị trấn trong đó gồm cả kế hoạch thường xuyên và kế hoạch đột xuất.

Điều 5. Để đảm bảo sự hoạt động có hiệu quả của tuyên truyền viên pháp luật: Ngành Tư pháp phối hợp với ngành Văn hoá Thông tin, Tuyên giáo, các tổ chức chính trị xã hội để tham mưu giúp UBND huyện, thị, xã, phường, thị trấn xây dựng, bồi dưỡng lực lượng tuyên truyền viên pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi để tuyên truyền viên pháp luật hoạt động có hiệu quả.

Chương II

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT

Điều 6. Việc chọn và công nhận tuyên truyền viên pháp luật:

1) Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở được lựa chọn từ các cán bộ Tư pháp, Văn hóa thông tin, cán bộ Địa chính, Công an, Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân xã phường, thị trấn và các trưởng ấp, khu phố...

2) Phòng Tư pháp huyện, thị phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn, lên danh sách Chủ tịch UBND huyện, thị quyết định công nhận là tuyên truyền viên pháp luật.

Điều 7. Tiêu chuẩn của tuyên truyền viên pháp luật là:

- Gương mẫu thực hiện chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có phẩm chất chính trị vững vàng, tư cách đạo đức tốt.

- Có uy tín trong công tác, trong sinh hoạt.

- Có kiến thức pháp luật, có khả năng báo cáo pháp luật trước công chúng.

- Tự nguyện, nhiệt tình, có đủ điều kiện về sức khỏe và thời gian để hoàn thành nhiệm vụ báo cáo pháp luật.

- Được UBND xã, phường, thị trấn giới thiệu.

Điều 8. Tuyên truyền viên pháp luật có các quyền sau đây:

- Được cung cấp thông tin, văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu cần thiết cho công tác tuyên truyền pháp luật từ tủ sách pháp luật, từ UBND cùng cấp và Phòng Tư pháp, Sở Tư pháp.

- Được tham dự lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, hội thảo trao đổi kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết để nâng cao kiến thức pháp luật, kỹ năng tuyên truyền và kinh nghiệm về công tác phổ biến giáo dục pháp luật.

- Được thưởng thù lao báo cáo pháp luật theo quy định hiện hành và hướng dẫn cụ thể của Sở Tài chánh đảm bảo tương xứng với thời gian, chất lượng báo cáo pháp luật.

Điều 9. Tuyên truyền viên pháp luật có các nghĩa vụ sau đây:

- Khi tuyên truyền, báo cáo phải truyền đạt đúng tinh thần văn bản pháp luật.

- Luôn nghiên cứu học tập để nâng cao kiến thức pháp luật, kỹ năng tuyên truyền, tìm hiểu nắm bắt thực tiễn, thu thập thông tin để nâng cao năng lực phổ biến giáo dục pháp luật.

- Thường xuyên giữ mối liên hệ với cơ quan tư pháp để trao đổi nghiệp vụ báo cáo pháp luật.

- Đảm bảo kế hoạch báo cáo pháp luật của UBND xã, phường, thị trấn từng quý, 6 tháng, năm và kế hoạch đột xuất để phổ biến văn bản pháp luật mới ban hành.

- Trước khi báo cáo pháp luật phải chuẩn bị đề cương chi tiết, đầy đủ để đảm bảo nội dung báo cáo.

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ TẠO ĐIỀU KIỆN CHO TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT HOẠT ĐỘNG

Điều 10.

a) UBND huyện thị, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xây dựng, quản lý lực lượng tuyên truyền viên pháp luật ở cơ sở.

b) Ngành Tư pháp tham mưu cho UBND cấp huyện, cấp xã trong việc tuyển chọn tuyên truyền viên, hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ để từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động của tuyên truyền viên.

Căn cứ theo kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật của UBND các cấp, ngành Tư pháp tổ chức cung cấp thông tin, tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật cần thiết cho tuyên truyền viên.

Điều 11.

Phòng Tư pháp các huyện thường xuyên liên hệ, trao đổi với UBND xã, phường, thị trấn để nắm tình hình hoạt động của tuyên truyền viên để có sự bổ sung thay đổi kịp thời nếu cần.

Định kỳ 6 tháng, năm phải tổ chức sơ kết, tổng kết và rút kinh nghiệm hoạt động của mạng lưới tuyên truyền viên cơ sở.

Chọn những tuyên truyền viên có thành tích trong hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật đề nghị UBND huyện thị khen thưởng./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3003/QĐ-UB năm 1999 ban hành quy chế tuyên truyền viên pháp luật ở cơ sở do tỉnh Bến Tre ban hành

Số hiệu: 3003/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/12/1999
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Trần Công Ngữ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/12/1999
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3003/QĐ-UB năm 1999 ban hành quy c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký