Quyết định số 3039/2016/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành nhằm điều chỉnh mức giá tối thiểu làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm nan thanh thuộc nhóm sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh. Quyết định này trực tiếp sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan tại Quyết định số 1455/2016/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 3039/2016/QĐ-UBND điều chỉnh giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với nan thanh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
- Văn bản bị sửa đổi, bổ sung: Quyết định số 1455/2016/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
Nội dung chi tiết về việc điều chỉnh giá tối thiểu tính thuế tài nguyên
Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quyết định điều chỉnh mức giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm nan thanh (thuộc nhóm sản phẩm rừng tự nhiên). Mức giá cụ thể được quy định chi tiết như sau:
- Đối với sản phẩm Nan cưa: Đơn vị tính được xác định là 1.000 đồng/tấn. Mức giá tối thiểu tính thuế tài nguyên được điều chỉnh là 2.000 (tương đương với mức giá thực tế là 2.000.000 đồng/tấn).
- Đối với sản phẩm Nan chặt: Đơn vị tính được xác định là 1.000 đồng/tấn. Mức giá tối thiểu tính thuế tài nguyên được điều chỉnh là 1.800 (tương đương với mức giá thực tế là 1.800.000 đồng/tấn).
Việc điều chỉnh này nhằm mục đích đưa giá tính thuế tài nguyên tiệm cận với giá trị giao dịch thực tế trên thị trường, đảm bảo sự công bằng trong nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân khai thác và chế biến lâm sản, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với nguồn tài nguyên rừng tự nhiên.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 2 của Quyết định quy định rõ về thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý cũng như phân công trách nhiệm triển khai thực hiện đối với các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
- Giám đốc các Sở chuyên môn trực thuộc tỉnh bao gồm: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa và Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh và nộp thuế tài nguyên đối với sản phẩm nan thanh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Thanh Hóa, ngày 12 tháng 08 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU CHỈNH GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NAN THANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 52/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Quyết định số 1455/2016/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định danh mục và giá tối thiểu tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2357/TTr-STC-QLCSGC ngày 16/6/2016 đề nghị điều chỉnh giá tối thiểu tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với nan thanh tại Quyết định số 1455/2016/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
Nội dung điều chỉnh:
| Số TT | Loại tài nguyên | Đơn vị tính | Mức giá tối thiểu | Ghi chú | |
| A | Sản phẩm rừng tự nhiên |
|
|
| |
| 16 | Nan thanh |
|
|
| |
|
| Trong đó: | - Nan cưa | 1.000đ/tấn | 2.000 |
|
|
|
| - Nan chặt | 1.000đ/tấn | 1.800 |
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3 Luật giá 2012
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Nghị định 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2 Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2018
- 3 Quyết định 865/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 38/2015/QĐ-UBND sửa đổi giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản vàng quy định tại điểm 1, Mục VI, Phụ lục kèm theo Quyết định 60/2014/QĐ-UBND do tỉnh Kon Tum ban hành
- 2 Quyết định 74/2015/QĐ-UBND sửa đổi giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của một số loại khoáng sản khai thác và sử dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 39/QĐ-UBND năm 2016 bổ sung bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4 Công văn 5846/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế Tài nguyên, phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Quyết định 34/2016/QĐ-UBND về quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2016
- 6 Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 7 Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2018
- 8 Quyết định 865/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 1455/2016/QĐ-UBND quy định danh mục và giá tối thiểu tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2 Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 3 Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2018
- 4 Quyết định 865/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3 Luật giá 2012
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Nghị định 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Quyết định 38/2015/QĐ-UBND sửa đổi giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản vàng quy định tại điểm 1, Mục VI, Phụ lục kèm theo Quyết định 60/2014/QĐ-UBND do tỉnh Kon Tum ban hành
- 9 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 74/2015/QĐ-UBND sửa đổi giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của một số loại khoáng sản khai thác và sử dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 11 Quyết định 39/QĐ-UBND năm 2016 bổ sung bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 12 Công văn 5846/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế Tài nguyên, phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Quyết định 34/2016/QĐ-UBND về quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2016