Quyết định 306/2006/QĐ-BCVT quy định chi tiết về việc phân công công việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông. Đây là văn bản quan trọng nhằm tối ưu hóa hoạt động quản lý nhà nước, phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của từng thành viên trong Lãnh đạo Bộ, đảm bảo tính thống nhất, thông suốt và hiệu quả trong chỉ đạo điều hành các lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
Nguyên tắc phân công công việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng (Điều 1)
Quyết định xác lập các nguyên tắc làm việc khoa học, đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu và sự chủ động của các Thứ trưởng:
- Vai trò của Bộ trưởng: Bộ trưởng là người lãnh đạo, quản lý toàn diện mọi mặt hoạt động của Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ giao. Bộ trưởng chịu trách nhiệm cao nhất trước Trung ương, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Bộ.
- Vai trò của các Thứ trưởng: Thứ trưởng giúp Bộ trưởng chỉ đạo từng lĩnh vực công tác cụ thể. Trong phạm vi được phân công, Thứ trưởng được sử dụng quyền hạn của Bộ trưởng để giải quyết công việc và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Bộ trưởng về tính hợp pháp, tiến độ, chất lượng cũng như hiệu quả của công việc đó.
- Cơ chế phối hợp và giải quyết bất đồng: Các Thứ trưởng chủ động giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách và có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các Thứ trưởng khác khi có vấn đề liên quan. Trường hợp xuất hiện ý kiến không thống nhất giữa các Thứ trưởng, vụ việc sẽ được báo cáo lên Bộ trưởng để đưa ra quyết định cuối cùng.
- Trách nhiệm liên đới và tính linh hoạt: Bộ trưởng chịu trách nhiệm cuối cùng đối với các quyết định của Thứ trưởng trong phạm vi phân công. Các Thứ trưởng phải nắm bắt toàn diện tình hình hoạt động chung của Bộ để sẵn sàng đại diện Bộ trưởng tham gia các cuộc họp liên ngành, làm việc với địa phương hoặc tiếp khách quốc tế. Sự phân công công việc có thể thay đổi linh hoạt tùy theo yêu cầu thực tế.
- Chế độ hội ý, báo cáo: Định kỳ hàng tuần, Bộ trưởng và các Thứ trưởng tiến hành họp tập thể để thảo luận, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, thống nhất chương trình công tác tiếp theo. Các Thứ trưởng có nghĩa vụ báo cáo Bộ trưởng và thông tin cho các Thứ trưởng khác về kết quả chỉ đạo trong tuần của mình.
Trách nhiệm và quyền hạn của các Thứ trưởng trong phạm vi được phân công (Điều 2)
Để đảm bảo tính chủ động trong điều hành, các Thứ trưởng được giao các quyền hạn và trách nhiệm cụ thể sau:
- Trực tiếp chỉ đạo và đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Bộ thuộc lĩnh vực phụ trách.
- Chủ trì nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, chính sách, cơ chế quản lý và trực tiếp chỉ đạo xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
- Kiểm tra, giám sát các đơn vị liên quan trong việc chấp hành các quyết định, chỉ thị của Bộ trưởng cũng như các quy định pháp luật hiện hành; kịp thời phát hiện các vướng mắc để đề xuất sửa đổi, bổ sung phù hợp.
- Giải quyết các vấn đề phát sinh thường xuyên thuộc thẩm quyền của Bộ hoặc chủ động báo cáo Bộ trưởng đối với những vấn đề có tính chất quan trọng, phức tạp.
- Trong trường hợp Bộ trưởng vắng mặt, một Thứ trưởng sẽ được ủy quyền thay mặt Bộ trưởng điều hành toàn bộ hoạt động chung của Bộ.
Phân công nhiệm vụ cụ thể cho Lãnh đạo Bộ (Điều 3)
Quyết định phân định rõ ràng phạm vi phụ trách và các đơn vị trực thuộc dưới sự chỉ đạo của từng thành viên Lãnh đạo Bộ:
1. Bộ trưởng Đỗ Trung Tá:
- Thực hiện lãnh đạo, quản lý chung toàn bộ hoạt động của Bộ theo thẩm quyền.
- Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực chiến lược bao gồm: Chính sách, pháp luật; Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển; Tổ chức cán bộ, công tác đào tạo; Thanh tra; Hợp tác quốc tế; Bảo vệ chính trị nội bộ; Thi đua khen thưởng và Lịch sử truyền thống ngành.
- Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo các đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Hợp tác quốc tế; Thanh tra Bộ; Viện Chiến lược Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin.
- Tham gia các Ban, Ủy ban, Hội đồng cấp Trung ương, Chính phủ và của Bộ theo quy định.
2. Thứ trưởng Lê Nam Thắng:
- Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực kỹ thuật và hạ tầng cốt lõi: Viễn thông, Internet; Truyền dẫn, phát sóng; Quản lý tần số vô tuyến điện; Công tác phòng chống thiên tai, lụt bão; và các tổ chức quốc tế chuyên ngành liên quan.
- Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo các đơn vị: Vụ Viễn thông; Cục Tần số vô tuyến điện; Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC).
- Tham gia các Ban, Ủy ban, Hội đồng phối hợp liên ngành; theo dõi hoạt động của một số địa phương và các Hội, Hiệp hội nghề nghiệp theo sự phân công của Bộ trưởng.
3. Thứ trưởng Trần Đức Lai:
- Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Kinh tế, tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản; Phát triển cơ sở hạ tầng thông tin; Thông tin - Báo chí; Đổi mới, sắp xếp quản lý sản xuất kinh doanh và quan hệ với các doanh nghiệp; Công tác Đảng, Đoàn thanh niên; các tổ chức quốc tế liên quan.
- Đảm nhận vai trò Người phát ngôn chính thức của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo các đơn vị: Vụ Kế hoạch - Tài chính; Báo Bưu điện Việt Nam; Trung tâm Thông tin; Quỹ dịch vụ Viễn thông công ích; Ban quản lý Dự án Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin hữu nghị Việt - Hàn; Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện (VTC); Văn phòng C.
- Tham gia các Ban, Ủy ban, Hội đồng và theo dõi các địa phương, hiệp hội theo sự phân công.
4. Thứ trưởng Vũ Đức Đam:
- Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Ứng dụng Công nghệ thông tin (bao gồm các đề án, chương trình mục tiêu quốc gia về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin); Công tác quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tại các địa phương; các tổ chức quốc tế liên quan.
- Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo các đơn vị: Cục Ứng dụng Công nghệ thông tin; Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT); Văn phòng Ban chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ thông tin; Ban quản lý Dự án “Phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông tại Việt Nam”.
- Thực hiện các nhiệm vụ phối hợp liên ngành, theo dõi địa phương và hiệp hội theo sự phân công của Bộ trưởng.
5. Thứ trưởng Nguyễn Minh Hồng:
- Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Khoa học - công nghệ; Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chuyên ngành; Công nghiệp bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và điện tử; Công tác nội chính, cải cách hành chính, an ninh - quốc phòng, công tác Công đoàn; các tổ chức quốc tế liên quan.
- Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo các đơn vị: Văn phòng Bộ; Vụ Khoa học - Công nghệ; Vụ Công nghiệp Công nghệ thông tin; Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin; Tạp chí Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin.
- Tham gia các tổ chức phối hợp liên ngành và theo dõi địa phương theo sự phân công.
6. Thứ trưởng Nguyễn Thành Hưng:
- Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Bưu chính; Pháp chế; Công tác xuất bản; Hội nhập kinh tế quốc tế và hợp tác trong các tổ chức kinh tế quốc tế; Công tác phòng chống tham nhũng, chống buôn lậu, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; các tổ chức quốc tế liên quan.
- Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo các đơn vị: Vụ Bưu chính; Vụ Pháp chế; Nhà xuất bản Bưu điện; Văn phòng B.
- Thực hiện các nhiệm vụ phối hợp liên ngành, theo dõi địa phương và hiệp hội theo sự phân công của Bộ trưởng.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Văn bản này chính thức thay thế cho Quyết định số 09/2002/QĐ-BBCVT ngày 28/11/2002 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về phân công công việc trước đó.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và các cá nhân được phân công nhiệm vụ tại Điều 3 chịu trách nhiệm nghiêm túc thi hành Quyết định này.
| BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 306/2006/QĐ-BCVT | Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2006 |
VỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC GIỮA BỘ TRƯỞNG VÀ CÁC THỨ TRƯỞNG
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính Viễn thông;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nguyên tắc phân công công việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng của Bộ Bưu chính Viễn thông:
1. Bộ trưởng lãnh đạo, quản lý chung mọi mặt hoạt động và công tác của Bộ Bưu chính Viễn thông theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Chính phủ giao; Chịu trách nhiệm trước Trung ương, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về mọi hoạt động của Bộ theo quy định của pháp luật;
2. Thứ trưởng giúp Bộ trưởng chỉ đạo từng lĩnh vực công tác của Bộ theo sự phân công của Bộ trưởng, được sử dụng quyền Bộ trưởng để giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tính hợp pháp, tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc;
3. Trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao, Thứ trưởng chủ động giải quyết công việc và phối hợp với các Thứ trưởng khác khi cần thiết; trường hợp không thống nhất, báo cáo Bộ trưởng quyết định;
4. Bộ trưởng chịu trách nhiệm về quyết định của các Thứ trưởng liên quan đến việc thực hiện các công việc được Bộ trưởng phân công. Các Thứ trưởng có trách nhiệm nắm tình hình hoạt động và chương trình công tác của Bộ để có thể thay mặt Bộ trưởng dự họp với các bộ, ngành, địa phương và tiếp khách quốc tế. Tuỳ theo tình hình công tác của Bộ, việc phân công giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng có thể thay đổi;
5. Hàng tuần, Bộ trưởng và các Thứ trưởng họp để giải quyết những công việc cần bàn bạc tập thể, kiểm điểm, đánh giá, thống nhất việc chỉ đạo chương trình và công tác của Bộ. Các Thứ trưởng báo cáo Bộ trưởng và thông báo các Thứ trưởng khác biết về nội dung chỉ đạo công tác trong tuần của mình.
Điều 2. Trong phạm vi công việc được Bộ trưởng phân công, các Thứ trưởng có trách nhiệm và quyền hạn:
1. Chỉ đạo thực hiện chương trình công tác của Bộ;
2. Chủ trì đề xuất các chủ trương, chính sách, cơ chế và các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực mình phụ trách;
3. Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quyết định, chỉ thị của Bộ trưởng, các chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực công tác do mình phụ trách; phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung;
4. Giải quyết các vấn đề nảy sinh thuộc thẩm quyền của Bộ hoặc báo cáo Bộ trưởng để thống nhất xử lý những vấn đề quan trọng;
5. Trong trường hợp Bộ trưởng vắng mặt thì một Thứ trưởng được Bộ trưởng uỷ quyền, thay mặt Bộ trưởng lãnh đạo và chỉ đạo các hoạt động của Bộ.
Điều3. Phân công công việc cụ thể giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng như sau:
1. Bộ trưởng Đỗ Trung Tá:
- Lãnh đạo, quản lý chung mọi hoạt động và công tác của Bộ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Chính phủ giao; Chịu trách nhiệm trước Trung ương, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về mọi hoạt động của Bộ theo quy định của pháp luật.
- Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Chính sách, pháp luật; Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; Tổ chức, cán bộ, đào tạo; Thanh tra; Hợp tác quốc tế; Bảo vệ chính trị nội bộ; Thi đua khen thưởng, Lịch sử truyền thống.
- Theo dõi và chỉ đạo các đơn vị: Vụ tổ chức cán bộ; Vụ Hợp tác quốc tế; Thanh tra Bộ; Viện chiến lược Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin.
- Tham gia các Ban, Uỷ ban, Hội đồng của Trung ương, Chính phủ và của Bộ.
2. Thứ trưởng Lê Nam Thắng:
Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Viễn thông, Internet; Truyền dẫn, phát sóng; Tần số vô tuyến điện; Công tác phòng chống thiên tai; Các tổ chức quốc tế liên quan.
- Theo dõi và chỉ đạo các đơn vị: Vụ Viễn thông; Cục Tấn số vô tuyến điện; Trung tâm Internet Việt Nam.
- Theo sự phân công của Bộ trưởng: Tham gia các Ban, Uỷ ban, Hội đồng của Trung ương, Chính phủ và của Bộ; Theo dõi hoạt động của một số địa phương và Hội, Hiệp hội.
3. Thứ trưởng Trần Đức Lai:
- Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Kinh tế; Tài chính; Đầu tư xây dựng cơ bản; Xây dựng cơ sở hạn tầng thông tin; Thông tin - Báo chí; Đổi mới tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và quan hệ với các doanh nghiệp; Công tác Đảng, Thanh niên; Các tổ chức quốc tế liên quan.
- Người phát ngôn của Bộ.
- Theo dõi và chỉ đạo các đơn vị: Vụ Kế hoạch - Tài chính; Báo Bưu đện Việt Nam; Trung tâm thông tin; Quỹ dịch vụ Viễn thông công ích; Ban quản lý Dự án Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin hữu nghị Việt Hàn; Tổng công ty truyền thông đa phương tiện VTC; Văn phòng C.
- Theo sự phân công của Bộ trưởng: Tham gia các Ban, Uỷ ban, Hội đồng của Trung ương, Chính phủ và của Bộ; Theo dõi hoạt động của một số địa phương và Hội, Hiệp hội.
4. Thứ trưởng Vũ Đức Đam:
- Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Ứng dụng Công nghệ thông tin, bao gồm các đề án, chương trình ứng dụng, phát triển Công nghệ thông tin; Quản lý nhà nước tại địa phương; Các tổ chức quốc tế liên quan.
- Theo dõi và chỉ đạo các đơn vị: Cục Ứng dụng Công nghệ thông tin; Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính (VnCERT); Văn phòng Ban chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ thông tin; Ban quản lý Dự án “Phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông tại Việt Nam”.
- Theo sự phân công của Bộ trưởng: Tham gia các Ban, Uỷ ban, Hội đồng của Trung ương, Chính phủ và của Bộ; Theo dõi hoạt động của một số địa phương và Hội, Hiệp hội.
5. Thứ trưởng Nguyễn Minh Hồng:
- Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Khoa học-công nghệ; Tiêu chuẩn chất lượng; Công nghiệp Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin, Điện tử; Nội chính, Cải cách hành chính, An ninh-quốc phòng, Công đoàn; Các tổ chức quốc tế liên quan.
- Theo dõi và chỉ đạo các đơn vị: Văn phòng Bộ; Vụ Khoa học Công nghệ; Vụ Công nghiệp Công nghệ thông tin; Cục Quản lý chất lượng Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin; Tạp chí Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin.
- Theo sự phân công của Bộ trưởng: Tham gia các Ban, Uỷ ban, Hội đồng của Trung ương, Chính phủ và của Bộ; Theo dõi hoạt động của một số địa phương và Hội, Hiệp hội.
6. Thứ trưởng Nguyễn Thành Hưng:
- Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Bưu chính; Pháp chế; Công tác Xuất bản, Hội nhập kinh tế quốc tế; Hợp tác trong các tổ chức kinh tế quốc tế; Chống tham nhũng-Chống buôn lậu- Thực hành tiết kiệm; Các tổ chức quốc tế liên quan.
- Theo dõi và chỉ đạo các đơn vị: Vụ Bưu chính; Vụ Pháp chế; Nhà xuất bản Bưu điện; Văn phòng B.
- Theo sự phân công của Bộ trưởng: Tham gia các Ban, Uỷ ban, Hội đồng của Trung ương, Chính phủ và của Bộ; Theo dõi hoạt động của một số địa phương và Hội, Hiệp hội.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho quyết định số 09/2002/QĐ-BBCVT ngày 28/11/2002 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông.
|
| BỘ TRƯỞNG |
PHÂN CÔNG THEO DÕI ĐỊA PHƯƠNG VÀ HIỆP HỘI
1. Thứ trưởng Lê Nam Thắng:
- Theo dõi các tỉnh: Bắc giang, TP Hà Nội, Hoà Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Tây, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Thanh Hoá
- Theo dõi các Hiệp hội: Hội Vô tuyến điện tử
2. Thứ trưởng Trần Đức Lai:
- Theo dõi các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, TP Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Kon Tum, Gia Lai, Dắk Lắk, Đắk Nông
- Theo dõi các Hiệp hội: Liên chi hội nhà báo Bưu điện
3. Thứ trưởng Vũ Đức Đam:
- Theo dõi các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Yên Bái, Sơn La, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh
- Theo dõi các Hiệp hội: Hội tin học Việt Nam
4. Thứ trưởng Nguyễn Minh Hồng:
- Theo dõi các tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Đồng Tháp, Bình Thuận, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Phú Yên
- Theo dõi các Hiệp hội: Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm; Hiệp hội doanh nghiệp Điện tử tin học Việt Nam
5. Thứ trưởng Nguyễn Thành Hưng:
- Theo dõi các tỉnh: TP Hồ Chí Minh, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, TP Cần Thơ, Hậu Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau
- Theo dõi các Hiệp hội: Hội tem Việt Nam; Chi hội luật gia Bưu điện
LÃNH ĐẠO BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG THAM GIA CÁC BAN CHỈ ĐẠO
I. CHÍNH PHỦ
1. Bộ trưởng Đỗ Trung Tá
- Hội đồng chính sách KHCN quốc gia
- Ban chỉ đạo QG về Công nghệ thông tin (Phó trưởng Ban TT)
- Uỷ ban Tần số Vô tuyến điện (Chủ tịch)
- Ban chỉ đạo dự án VINASAT (Phó Trưởng Ban TT)
2. Thứ trưởng Lê Nam Thắng
- Ban chỉ đạo dự án VINASAT
- Uỷ ban Tần số Vô tuyến điện (Phó Chủ tịch)
- Ban chỉ đạo Công nghệ thông tin của cơ quan Đảng
- Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân TW
- Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương
- Tiểu ban hậu cần APEC 2006
- Tiểu ban An ninh APEC 2006
3. Thứ trưởng Trần Đức Lai
- Trưởng tiểu ban giúp việc BCĐ Quốc gia dự án VINASAT
- Ban chỉ đạo tổ chức điều phối các vùng kinh tế trọng điểm
- Ban chỉ đạo phát triển kinh tế xã hội các tỉnh biên giới Việt - Trung
- Tiểu ban soạn thảo đề án “Phát triển và quản lý báo chí điện tử”
- Uỷ ban hỗn hợp nghiên cứu môi trường kinh doanh Việt - Nhật
- Ban chỉ đạo Trang tin điện tử của Chính phủ
- Hội đồng tư vấn quốc gia chương trình thương hiệu QG
- Ban chỉ đạo Quốc gia APEC 2006
4. Thứ trưởng Vũ Đức Đam
- Ban chỉ đạo QG về CNTT (BCĐ58)
5. Thứ trưởng Nguyễn Minh Hồng
- Ban chỉ đạo xây dựng Công nghiệp Quốc phòng
6. Thứ trưởng Nguyễn Thành Hưng
- UB Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế
- Ban chỉ đạo nhà nước về biển Đông và các hải đảo
II. BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
1. Bộ trưởng Đỗ Trung Tá
- Trưởng ban soạn thảo Luật Công nghệ thông tin
- Trưởng Ban chỉ đạo áp dụng ISO, tin học hoá
- Trưởng Ban chỉ đạo ngành về Hội nhập Kinh tế quốc tế
- Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng Bộ BCVT
- Chủ tịch Hội đồng KHCN Bộ BCVT
- Trưởng Ban chỉ đạo 6(2) TW Bộ BCVT
2. Thứ trưởng Lê Nam Thắng
- Trưởng Ban chỉ huy phòng chống lụt bão Bộ BCVT
- Phó trưởng ban soạn thảo Quy hoạch phát triển hệ thống phát thanh - truyền hình tỉnh/TP trực thuộc TW đến 2010
- Trưởng ban soạn thảo Nghị định về tổ chức và hoạt động của thanh tra BCVT và CNTT
3. Thứ trưởng Trần Đức Lai
- Trưởng Ban chỉ đạo đổi mới doanh nghiệp Bộ BCVT
- Tổ trưởng tổ điều phối các vùng kinh tế trọng điểm Bộ BCVT
- Trưởng Ban chỉ đạo dự án Trường Cao đẳng Việt - Hàn
- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ dịch vụ Viễn thông công ích
- Trưởng Ban bảo vệ chính trị nội bộ Bộ BCVT
- Trưởng ban vì sự tiến bộ của phụ nữ
4. Thứ trưởng Vũ Đức Đam
- Phó trưởng ban thường trực Ban chỉ đạo áp dụng ISO, tin học hoá
- Trưởng ban soạn thảo Nghị định về chữ ký số
- Trưởng Ban chỉ đạo dự án World Bank
- Trưởng Ban chỉ đạo xây dựng quy hoạch nguồn nhân lực CNTT-TT Quốc gia giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến 2015
5. Thứ trưởng Nguyễn Minh Hồng
- Phó chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng Bộ BCVT kiêm chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng cơ quan Bộ
- Phó chủ tịch thường trực hội đồng KHCN Bộ BCVT
- Phó trưởng ban Ban chỉ đạo áp dụng ISO, tin học hoá
- Phó chủ tịch Hội đồng lịch sử truyền thống Bộ BCVT
6. Thứ trưởng Nguyễn Thành Hưng
- Chủ tịch Hội đồng tư vấn Tem Bưu Chính
- Trưởng Ban công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu, thực hành tiết kiệm Bộ BCVT
- Phó trưởng ban thường trực Ban chỉ đạo ngành về Hội nhập kinh tế quốc tế
- 1 Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002
- 2 Nghị định 86/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ
- 3 Nghị định 90/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông
- 4 Quyết định 1481/QĐ-BTTTT năm 2016 về phân công công việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành