Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 3075/QĐ-UBND năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường học thành phố Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, chuẩn hóa và hiện đại hóa hệ thống giáo dục của Thủ đô, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của người dân và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao.

1. Mục tiêu chung của quy hoạch

  • Đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa và chuẩn hóa; xác định rõ quỹ đất dành cho giáo dục theo từng cơ cấu và loại hình đào tạo.
  • Đảm bảo tất cả các cấp học từ mầm non đến trung học phổ thông có đủ điều kiện tổ chức dạy học và hoạt động 2 buổi/ngày, đồng thời phát triển mạnh mô hình trường học có bán trú.
  • Giảm dần sĩ số học sinh bình quân trên mỗi lớp học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.
  • Cải tạo, mở rộng và xây dựng mới các trường học đạt chuẩn quốc gia, kiến tạo môi trường sư phạm thân thiện, xanh - sạch - đẹp.
  • Phát triển các trường chuyên, trường chất lượng cao và trường trọng điểm đạt cơ sở vật chất ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới.

2. Chỉ tiêu cụ thể cho từng cấp học

Giáo dục mầm non:

  • Tỷ lệ huy động trẻ: Đến năm 2015, tỷ lệ trẻ nhà trẻ đi học đạt ít nhất 35%, trẻ mẫu giáo đạt 90% (riêng trẻ 5 tuổi đạt 100%). Đến năm 2020, tỷ lệ trẻ nhà trẻ đạt trên 60%, trẻ mẫu giáo đạt 95% và duy trì 100% trẻ 5 tuổi đi học.
  • Chuẩn quốc gia: Tỷ lệ trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia đạt 50% - 55% (năm 2015), đạt 65% - 70% (năm 2020) và đạt 75% - 80% (đến năm 2030).
  • Mạng lưới và quy mô: Đảm bảo mỗi xã, phường, thị trấn, khu đô thị mới có ít nhất 01 trường mầm non công lập. Quy mô mỗi trường không quá 20 nhóm lớp, sĩ số trung bình từ 30 - 35 trẻ/lớp.
  • Tiêu chuẩn diện tích đất: Tối thiểu 8 m2/học sinh đối với khu vực nội thành; 12 m2/học sinh đối với khu vực ngoại thành; riêng các trường xây dựng mới phải đạt tối thiểu 15 m2/học sinh.
  • Kế hoạch xây dựng: Giai đoạn 2011 - 2030 tiến hành cải tạo và xây mới 724 trường mầm non (500 trường công lập, 224 trường ngoài công lập). Trong đó, giai đoạn 2011 - 2020 xây dựng 402 trường; giai đoạn 2021 - 2030 xây dựng 322 trường.

Giáo dục tiểu học:

  • Tỷ lệ huy động và tổ chức dạy học: Duy trì phổ cập giáo dục với 100% trẻ em từ 6 - 10 tuổi đi học đúng độ tuổi. Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày đạt trên 90% vào năm 2015 và trên 95% vào năm 2020.
  • Chuẩn quốc gia: Tỷ lệ trường tiểu học công lập đạt chuẩn quốc gia đạt 50% - 55% (năm 2015), đạt 65% - 70% (năm 2020) và đạt 75% - 80% (đến năm 2030).
  • Mạng lưới và quy mô: Mỗi xã, phường, thị trấn, khu đô thị mới có ít nhất 01 trường tiểu học công lập. Quy mô trường không quá 30 lớp, sĩ số trung bình 30 học sinh/lớp.
  • Tiêu chuẩn diện tích đất: Tối thiểu 6 m2/học sinh ở nội thành; 10 m2/học sinh ở ngoại thành; trường xây mới đạt tối thiểu 15 m2/học sinh.
  • Kế hoạch xây dựng: Giai đoạn 2011 - 2030 cải tạo và xây mới 234 trường tiểu học. Trong đó, giai đoạn 2011 - 2020 xây dựng 114 trường (74 công lập, 40 ngoài công lập); giai đoạn 2021 - 2030 xây dựng 120 trường (70 công lập, 50 ngoài công lập).

Giáo dục trung học cơ sở (THCS):

  • Tỷ lệ huy động và tổ chức dạy học: Đạt 100% thiếu niên từ 11 - 14 tuổi đi học đúng độ tuổi từ năm 2015. Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày đạt trên 50% vào năm 2015 và trên 90% vào năm 2020.
  • Chuẩn quốc gia: Tỷ lệ trường THCS công lập đạt chuẩn quốc gia đạt 50% - 55% (năm 2015), đạt 65% - 70% (năm 2020) và đạt 75% - 80% (đến năm 2030).
  • Mạng lưới và quy mô: Mỗi xã, phường, thị trấn, khu đô thị mới có ít nhất 01 trường THCS công lập. Quy mô trường không quá 45 lớp, sĩ số trung bình 30 học sinh/lớp.
  • Tiêu chuẩn diện tích đất: Tối thiểu 6 m2/học sinh ở nội thành; 10 m2/học sinh ở ngoại thành; trường xây mới đạt tối thiểu 15 m2/học sinh.
  • Giáo dục chuyên biệt: Bố trí quỹ đất xây dựng ít nhất 01 trường chuyên biệt dành cho trẻ khuyết tật, tự kỷ tại mỗi quận, huyện, thị xã; ưu tiên quỹ đất xây dựng lại trường tiểu học Bình Minh và phổ thông cơ sở Xã Đàn.
  • Kế hoạch xây dựng: Giai đoạn 2011 - 2030 cải tạo và xây mới 108 trường THCS. Trong đó, giai đoạn 2011 - 2020 xây dựng 50 trường (35 công lập, 15 ngoài công lập); giai đoạn 2021 - 2030 xây dựng 58 trường (35 công lập, 23 ngoài công lập).

Giáo dục trung học phổ thông (THPT):

  • Tỷ lệ huy động: Đạt 90% thanh thiếu niên từ 15 - 17 tuổi đi học đúng độ tuổi vào năm 2015 và đạt trên 95% vào năm 2020.
  • Chuẩn quốc gia: Tỷ lệ trường THPT công lập đạt chuẩn quốc gia đạt 50% - 55% (năm 2015), đạt 65% - 70% (năm 2020) và đạt 75% - 80% (đến năm 2030).
  • Mạng lưới và quy mô: Đảm bảo khu vực có từ 3 - 5 vạn dân có 01 trường THPT công lập. Quy mô trường không quá 45 lớp, sĩ số trung bình 40 học sinh/lớp.
  • Tiêu chuẩn diện tích đất: Tối thiểu 6 m2/học sinh ở nội thành; 10 m2/học sinh ở ngoại thành; trường xây mới đạt tối thiểu 15 m2/học sinh.
  • Kế hoạch xây dựng: Giai đoạn 2011 - 2030 cải tạo và xây dựng mới 112 trường THPT. Trong đó, giai đoạn 2011 - 2020 xây dựng 50 trường (20 công lập, 30 ngoài công lập); giai đoạn 2021 - 2030 xây dựng 62 trường (20 công lập, 42 ngoài công lập).

Giáo dục thường xuyên (GDTX):

  • Chỉ tiêu huy động: Trên 95% trẻ khuyết tật học các lớp phổ cập, trường chuyên biệt; trên 99% người mù chữ trong độ tuổi 15 - 35 học xóa mù chữ. Đạt 100% xã, phường, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng hoạt động hiệu quả. Thu hút 99,5% học sinh tốt nghiệp THCS không học THPT vào học chương trình GDTX.
  • Mạng lưới và diện tích: Đảm bảo mỗi quận, huyện có từ 1 đến 2 trung tâm GDTX. Tổng diện tích đất cần để xây dựng, mở rộng giai đoạn 2010 - 2030 là 421.745 m2 (giai đoạn 2010 - 2020 cần 350.99 m2; giai đoạn 2020 - 2030 cần 70.746 m2).
  • Đầu tư xây dựng: Tập trung xây dựng cơ sở vật chất cho 8 trung tâm GDTX, bao gồm 2 trung tâm cấp Thành phố.

Giáo dục chuyên nghiệp:

  • Chỉ tiêu đào tạo: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 55% (năm 2015) và 80% (năm 2020). Thu hút 25% - 30% học sinh tốt nghiệp THCS vào học trung cấp chuyên nghiệp (TCCN).
  • Quy hoạch quỹ đất và di dời: Chuyển một số trường TCCN từ nội thành ra ngoại thành để đảm bảo diện tích đất đạt chuẩn tối thiểu 15 m2/học sinh; quỹ đất cũ được ưu tiên để xây dựng trường mầm non, tiểu học và THCS.
  • Kế hoạch di dời cụ thể: Đến năm 2015, xây mới 02 trường TCCN tại Ứng Hòa và Sơn Tây. Di dời 02 trường ngoài đê (Trung cấp Kinh tế Hà Nội, Trung cấp Xây dựng Hà Nội) và 02 trường nội thành (Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo - Nhà trẻ Hà Nội, Trung cấp Kỹ thuật Tin học) về các cụm trường theo quy hoạch.
  • Đầu tư cơ sở vật chất: Đầu tư cho 29 trường TCCN hiện có. Trong đó, giai đoạn 2011 - 2020 đầu tư 14 trường (5 công lập, 9 ngoài công lập); giai đoạn 2021 - 2030 đầu tư 15 trường (3 công lập, 12 ngoài công lập).

3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo:

  • Chủ trì công bố công khai Quy hoạch mạng lưới trường học thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm, các chương trình, đề án đầu tư cụ thể.
  • Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước; thực hiện cải cách hành chính trong quản lý giáo dục.
  • Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện quy hoạch; định kỳ đánh giá và đề xuất điều chỉnh quy hoạch phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

Trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

  • Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo để triển khai thực hiện các nội dung quy hoạch theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.

Hiệu lực thi hành:

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Các chức danh lãnh đạo chủ chốt của Thành phố, Giám đốc các Sở ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3075/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật giáo dục sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/6/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/6/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 22/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 05/4/2012 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc thông qua Quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch mạng lưới trường học Thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại văn bản số 5415/TTr-SGD&ĐT ngày 25/6/2012 và đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 542/BC-KH&ĐT ngày 9 tháng 7 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường học thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu quy hoạch

1.1. Mục tiêu chung

- Đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp đảm bảo cơ cấu hợp lý theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa, chuẩn hóa, đáp ứng nhu cầu học tập của người dân, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của Thành phố; xác định và bố trí quỹ đất dành cho mạng lưới trường học theo cơ cấu và loại hình đào tạo.

- Mạng lưới trường học của các cấp, các ngành ở Hà Nội, phải đảm bảo khả năng phục vụ học sinh học và hoạt động 2 buổi/ngày tại trường cho các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT và phát triển các trường học có tổ chức bán trú. Giảm dân số học sinh bình quân trên lớp.

- Các trường học đảm bảo yêu cầu về cơ sở vật chất (trường lớp và trang thiết bị) theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước; mặt bằng các trường học được mở rộng, cải tạo và xây dựng mới đạt chuẩn quốc gia, có môi trường sư phạm thân thiện và cảnh quan xanh - sạch - đẹp.

- Phấn đấu để các trường chuyên, trường dịch vụ trình độ chất lượng cao, trường trọng điểm có cơ sở vật chất tương đương với các trường trong khu vực và trên thế giới.

2. Các chỉ tiêu cụ thể

2.1. Giáo dục mầm non

- Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đi học: đến năm 2015, số trẻ trong độ tuổi nhà trẻ đi học đạt ít nhất 35%; trẻ mẫu giáo đạt 90%, trong đó trẻ 5 tuổi đạt 100%; đến năm 2020, trẻ trong độ tuổi nhà trẻ đạt trên 60%; trẻ mẫu giáo đạt 95%; duy trì 100% trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo.

- Tỷ lệ trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia đến năm 2015 đạt 50%-55%, năm 2020 đạt 65-70%, đến năm 2030 đạt 75-80%.

- Mỗi xã, phường, thị trấn, khu đô thị mới có ít nhất 01 trường mầm non công lập.

- Quy mô trường không quá 20 nhóm lớp/trường. Số trẻ trung bình từ 30 - 35 trẻ/nhóm lớp. Diện tích đất tối thiểu cho 01 học sinh: Khu vực nội thành 8 m2/học sinh. Khu vực ngoại thành 12 m2/học sinh; đối với trường xây mới thực hiện theo tiêu chuẩn xây dựng tối thiểu là 15 m2/học sinh.

- Toàn thành phố cần cải tạo và xây mới 724 trường mầm non giai đoạn 2011 - 2030 (công lập 500 trường, ngoài công lập 224 trường, trong đó giai đoạn 2011-2020 là 402 trường (công lập 300 trường, ngoài công lập 102 trường); giai đoạn 2021-2030 là 322 trường (công lập 200 trường, ngoài công lập 122 trường).

2.2. Giáo dục tiểu học

- Duy trì và giữ vững phổ cập giáo dục. Tỷ lệ huy động trẻ đi học đúng độ tuổi (6-10 tuổi) đạt 100%. Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày đạt trên 90% vào năm 2015 và trên 95% vào năm 2020.

- Tỷ lệ trường tiểu học công lập đạt chuẩn quốc gia năm 2015 đạt 50%- 55%, năm 2020 đạt 65 - 70%, đến năm 2030 đạt 75 - 80%.

- Phấn đấu đến năm 2015 cơ bản các trường học được đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học đạt kiên cố hóa, hiện đại hóa. Xây dựng mô hình trường dịch vụ chất lượng cao.

- Mỗi xã, phường, thị trấn, khu đô thị mới có ít nhất 01 trường tiểu học công lập.

- Quy mô trường không quá 30 lớp/trường. Số học sinh trung bình 30 học sinh/lớp. Diện tích đất tối thiểu cho 01 học sinh: khu vực nội thành 6 m2/học sinh; khu vực ngoại thành 10 m2/học sinh; đối với trường xây mới thực hiện theo tiêu chuẩn xây dựng tối thiểu là 15 m2/học sinh..

- Toàn thành phố cải tạo và xây mới 234 trường tiểu học giai đoạn 2011-2030 trong đó: giai đoạn 2011-2020 là 114 trường (công lập 74 trường, ngoài công lập 40 trường); giai đoạn 2021-2030 là 120 trường (công lập 70 trường, ngoài công lập 50 trường).

2.3. Giáo dục trung học cơ sở:

- Tỷ lệ thiếu niên đi học đúng độ tuổi (11-14 tuổi) đạt 100% vào năm 2015 và giữ vững trong các năm tiếp theo. Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày đạt trên 50% vào năm 2015 và trên 90% vào năm 2020.

- Tỷ lệ trường trung học cơ sở công lập đạt chuẩn quốc gia năm 2015 đạt 50%-55%, năm 2020 đạt 65-70%, đến năm 2030 đạt 75-80%.

- Phấn đấu đến năm 2015 cơ bản các trường học được đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học đạt kiên cố hóa, hiện đại hóa. Xây dựng mô hình trường dịch vụ chất lượng cao. Thực hiện chương trình phát triển khoa học công nghệ và giáo dục đào tạo trong toàn ngành.

- Mỗi xã, phường, thị trấn, khu đô thị mới có ít nhất 01 trường trung học cơ sở công lập.

- Quy mô trường không quá: 45 lớp/trường; Số học sinh trung bình 30 học sinh/lớp; Diện tích đất tối thiểu cho 1 học sinh: khu vực nội thành 6 m2/học sinh; khu vực ngoại thành 10 m2/học sinh; đối với trường xây mới thực hiện theo tiêu chuẩn xây dựng tối thiểu là 15 m2/học sinh.

- Bố trí quỹ đất để xây dựng ít nhất 01 trường chuyên biệt dành cho trẻ khuyết tật, trẻ em tự kỷ tại các quận, huyện, thị xã; ưu tiên bố trí quỹ đất để xây dựng lại trường tiểu học Bình Minh và phổ thông cơ sở Xã Đàn.

- Toàn thành phố cải tạo và xây mới 108 trường trung học cơ sở giai đoạn 2011-2030 trong đó: giai đoạn 2011-2020 là 50 trường (công lập 35 trường, ngoài công lập 15 trường); giai đoạn 2020-2030 là 58 trường (công lập 35 trường, ngoài công lập 23 trường).

2.4. Giáo dục trung học phổ thông

- Tỷ lệ huy động thanh, thiếu niên đi học đúng độ tuổi (15-17 tuổi) đạt 90% vào năm 2015 và trên 95% vào năm 2020;

- Tỷ lệ trường trung học phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia năm 2015 đạt 50%-55%, năm 2020 đạt 65-70%, đến năm 2030 đạt 75-80%.

- Phấn đấu đến năm 2015 cơ bản các trường học được đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học đạt kiên cố hóa, hiện đại hóa. Đầu tư xây dựng mô hình trường trung học phổ thông Thủ đô đạt chuẩn khu vực và quốc tế.

- Đảm bảo khu vực có từ 3 - 5 vạn dân có 01 trường trung học phổ thông công lập.

- Quy mô trường không quá 45 lớp/trường; số học sinh trung bình 40 học sinh/lớp; diện tích đất tối thiểu cho 1 học sinh: khu vực nội thành 6 m2/học sinh, khu vực ngoại thành 10 m2/học sinh; đối với trường xây mới thực hiện theo tiêu chuẩn xây dựng tối thiểu là 15 m2/học sinh.

- Giai đoạn 2011-2030, toàn Thành phố cải tạo và xây dựng 112 trường trung học phổ thông. Trong đó: giai đoạn 2011-2020 là 50 trường (công lập 20 trường, ngoài công lập 30 trường), giai đoạn 2021-2030 là 62 trường (công lập 20 trường, ngoài công lập 42 trường).

2.5. Giáo dục thường xuyên

- Huy động trên 95% trẻ khuyết tật đi học các lớp phổ cập, trường chuyên biệt. Huy động trên 99% số người mù chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 tuổi ra học lớp xóa mù chữ. 100% xã, phường, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng và hoạt động tốt. Thu hút 99,5% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở chưa học trung học phổ thông vào học chương trình giáo dục thường xuyên.

- Đảm bảo mỗi quận, huyện có từ 1 đến 2 trung tâm giáo dục thường xuyên. Diện tích đất cho Trung tâm giáo dục thường xuyên xây mới hoặc có điều kiện mở rộng tương đương trường trung học phổ thông.

- Hệ thống mạng lưới trung tâm giáo dục thường xuyên đã phân bố đều ở các quận, huyện, thị xã. Diện tích đất cần để xây dựng, mở rộng trung tâm giáo dục thường xuyên giai đoạn 2010-2030 là 421.745 m2, trong đó: giai đoạn 2010-2020: 350.99 m2; giai đoạn 2020-2030: 70.746 m2.

- Phấn đấu xây dựng cơ sở vật chất cho 8 trung tâm giáo dục thường xuyên (trong đó có 2 trung tâm giáo dục thường xuyên cấp Thành phố).

2.6. Giáo dục chuyên nghiệp

- Nâng tỷ lệ người lao động qua đào tạo lên 55% vào năm 2015 và 80% vào năm 2020. Thu hút 25- 30% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung cấp chuyên nghiệp.

- Chuyển một số trường trung cấp chuyên nghiệp ở khu vực nội thành ra ngoại thành để diện tích đất đảm bảo đủ chuẩn, dành cơ sở cũ xây dựng trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Tiếp tục xây dựng cụm trường trung cấp chuyên nghiệp tại một số khu vực theo quy hoạch chung của Thành phố.

- Xây dựng mới các trường trung cấp chuyên nghiệp với tiêu chuẩn quy định tối thiểu 15 m2/học sinh.

- Phấn đấu đến năm 2015 xây dựng mới 02 trường trung cấp chuyên nghiệp ở Ứng Hòa và Sơn Tây. Di chuyển và xây dựng 02 trường trung cấp chuyên nghiệp hiện có ở ngoài đê (trường Trung cấp kinh tế Hà Nội, trường Trung cấp xây dựng Hà Nội) và 02 trường trong khu vực nội thành (trường Trung cấp sư phạm mẫu giáo - nhà trẻ Hà Nội, trường Trung cấp kỹ thuật tin học) về cụm trường trung cấp chuyên nghiệp theo quy hoạch.

- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho 29 trường trung cấp chuyên nghiệp hiện có, cụ thể: giai đoạn 2011-2020: 14 trường (công lập 5 trường, ngoài công lập 9 trường); giai đoạn 2021-2030: 15 trường (công lập 3 trường, ngoài công lập 12 trường).

3. Quy hoạch mạng lưới trường học của các cấp học:

Chi tiết số lượng trường dự kiến xây dựng của các cấp học: Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Giáo dục thường xuyên, Trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn Thành phố theo nội dung của Thuyết minh Quy hoạch mạng lưới trường học thành phố Hà nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 kèm theo.

Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch

1. Sở Giáo dục & Đào tạo

- Tổ chức công bố công khai Quy hoạch phát mạng lưới trường học Thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, quận, huyện, thị xã và các đơn vị liên quan tổ chức xây dựng kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm, các chương trình, đề án, dự án đầu tư phù hợp, đồng thời đề ra các giải pháp đồng bộ nhằm phát huy tối đa các nguồn lực đầu tư phát triển quy hoạch mạng lưới trường học của Thủ đô.

- Nghiên cứu và đề xuất kiến nghị với Thành phố ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp các quy định của Nhà nước để thực hiện quy hoạch.

- Thực hiện đổi mới tổ chức quản lý và cải cách hành chính tạo môi trường thuận lợi khuyến khích thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài, chủ động khai thác các tiềm năng, nguồn lực để thực hiện tốt các mục tiêu phát triển và định hướng của quy hoạch này.

- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, định kỳ tổ chức đánh giá và đề xuất điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội của Thành phố và cả nước.

2. Các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Lao động và Thương binh - Xã hội, Quy hoạch - Kiến trúc, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT TU; (để b/c)
- TT HĐND; (để b/c)
- Đ/c Chủ tịch UBND TP; (để b/c)
- Các PCT UBND thành phố;
- CVP, các PVP UBND;
- Các phòng CV
- Lưu: VT, (KHĐT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Bích Ngọc

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3075/QĐ-UBND năm 2012 về phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường học Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Số hiệu: 3075/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/07/2012
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/07/2012
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3075/QĐ-UBND năm 2012 về phê duyệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký