Tóm tắt Quyết định 31/2009/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp đối với nhân viên thú y cấp xã tại tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 31/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành nhằm quy định chi tiết về mức phụ cấp dành cho lực lượng nhân viên thú y tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Quyết định này được xây dựng trên cơ sở giữ ổn định số lượng cán bộ, nhân viên kỹ thuật hiện có của tổ chức khuyến nông cơ sở, đồng thời từng bước chuẩn hóa chất lượng đội ngũ nhân sự thú y tại địa phương.
Mức phụ cấp cụ thể đối với nhân viên thú y cấp xã
Mức phụ cấp dành cho nhân viên thú y cấp xã được phân chia cụ thể dựa trên trình độ chuyên môn đào tạo của từng đối tượng như sau:
- Đối với người có trình độ từ trung cấp trở lên: Những nhân viên thú y đang đảm nhiệm công tác tại các xã, phường, thị trấn có trình độ chuyên môn từ trung cấp chăn nuôi thú y trở lên được hưởng hệ số phụ cấp bằng 1,0 so với mức lương tối thiểu hiện hành.
- Đối với người có trình độ dưới trung cấp: Những nhân viên thú y hiện đang công tác có trình độ dưới trung cấp chăn nuôi thú y được hưởng hệ số phụ cấp bằng 0,5 so với mức lương tối thiểu. Tuy nhiên, quy định này chỉ áp dụng đối với số lượng nhân viên thú y cấp xã hiện đang tại chức tại thời điểm quyết định có hiệu lực. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành, nếu thực hiện tuyển mới để thay thế, người được tuyển chọn bắt buộc phải có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên thuộc ngành chăn nuôi thú y.
Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp
Nguồn kinh phí dùng để chi trả phụ cấp cho đội ngũ nhân viên thú y ở cấp xã được cân đối và bố trí trực tiếp từ nguồn ngân sách của tỉnh Vĩnh Phúc, được thể hiện rõ trong kế hoạch dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
Trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc giao nhiệm vụ cụ thể cho các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp để chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện quyết định. Đồng thời, thực hiện công tác quản lý, theo dõi, đánh giá định kỳ hàng năm về chất lượng cũng như kết quả hoạt động của lực lượng nhân viên thú y cơ sở để báo cáo lên Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện việc cân đối, bố trí kinh phí chi trả phụ cấp vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện chi trả phụ cấp và quyết toán theo đúng quy định pháp luật. Phương thức chi trả và đơn vị quản lý chi trả được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 21/2005/QĐ-UBND ngày 04/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhằm hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về thú y trên địa bàn. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc cấp huyện thực hiện việc chi trả phụ cấp cho cán bộ thú y cơ sở theo đúng quy định.
Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều khoản bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn mức thù lao đối với cán bộ thú y trong Tổ khuyến nông và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp cơ sở đã được quy định trước đó tại Quyết định số 21/2005/QĐ-UBND ngày 04/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành thị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2009/QĐ-UBND | Vĩnh Yên, ngày 27 tháng 05 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN THÚ Y CẤP XÃ
ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y năm 2004;
Căn cứ văn bản số 1569/TTg-NN ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ đối với nhân viên thú y cấp xã;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 222/TTr-SNV ngày 25/5/2009 về việc quy định mức phụ cấp đối với nhân viên thú y cấp xã,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với nhân viên thú y cấp xã trên cơ sở giữ ổn định số cán bộ, nhân viên kỹ thuật hiện có của tổ chức khuyến nông cơ sở, cụ thể như sau:
1. Người có trình độ trung cấp chăn nuôi thú y trở lên đang đảm nhiệm công tác thú y tại các xã, phường, thị trấn được hưởng hệ số phụ cấp bằng 1,0 so với mức lương tối thiểu hiện hành.
2. Người có trình độ dưới trình độ trung cấp chăn nuôi thú y đang đảm nhiệm công tác thú y tại các xã, phường, thị trấn được hưởng hệ số phụ cấp bằng 0,5 so với mức lương tối thiểu ( quy định tại khoản này chỉ áp dụng đối với số nhân viên thú y cấp xã hiện có mặt; kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành, nếu tuyển mới để thay thế, thì người được tuyển chọn phải có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên thuộc ngành chăn nuôi thú y).
Điều 2. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp cho nhân viên thú y ở cấp xã được cân đối, bố trí từ ngân sách tỉnh trong kế hoạch dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
Điều 3. Giao các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm triển khai thực hiện, cụ thể:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện quyết định này; quản lý, theo dõi, định kỳ hàng năm đánh giá chất lượng và kết quả hoạt động của nhân viên thú y cơ sở, báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối bố trí kinh phí chi trả phụ cấp đối với nhân viên thú y cấp xã vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm báo cáo UBND tỉnh quyết định; hướng dẫn các đơn vị thực hiện chi trả phụ cấp và quyết toán theo quy định.
Phương thức chi trả phụ cấp và đơn vị quản lý chi trả thực hiện theo quy định tại Quyết định số 21/2005/QĐ-UBND ngày 04/8/2005 của UBND tỉnh về nâng mức thù lao của cán bộ khuyến nông và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp cơ sở.
3. UBND cấp huyện chỉ đạo, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thú y trên địa bàn địa phương; chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc huyện thực hiện chi trả phụ cấp cho cán bộ thú y cơ sở theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Bãi bỏ mức thù lao đối với cán bộ thú y trong Tổ khuyến nông và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp cơ sở quy định tại Quyết định số 21/2005/QĐ-UBND ngày 04/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND quy định chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y cấp xã do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 2 Quyết định 2422/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Nghị quyết 12/2008/NQ-HĐND kiện toàn mạng lưới nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2 Nghị quyết 03/2008/NQ-HĐND về phương án hỗ trợ mạng lưới Thú y viên cơ sở tỉnh Kon Tum
- 3 Quyết định 03/2008/QĐ-UBND về hỗ trợ đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4 Quyết định 1368/2009/QĐ-UBND về tổ chức, nhiệm vụ, mức phụ cấp của nhân viên thú y cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND quy định chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y cấp xã do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 6 Quyết định 2422/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND quy định chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y cấp xã do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 2 Quyết định 2422/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Pháp lệnh Thú y năm 2004
- 2 Nghị định 33/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thú y
- 3 Nghị quyết 12/2008/NQ-HĐND kiện toàn mạng lưới nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Quyết định 21/2005/QĐ-UBND về nâng mức thù lao của cán bộ khuyến nông và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp cơ sở do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 5 Nghị quyết 03/2008/NQ-HĐND về phương án hỗ trợ mạng lưới Thú y viên cơ sở tỉnh Kon Tum
- 6 Quyết định 03/2008/QĐ-UBND về hỗ trợ đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 7 Quyết định 1368/2009/QĐ-UBND về tổ chức, nhiệm vụ, mức phụ cấp của nhân viên thú y cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa