Tóm tắt Quyết định 31/2014/QĐ-UBND quy định về đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước tại tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 31/2014/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không qua đấu giá, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, và đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu của quyết định này:
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá (Điều 1)
Mức tỷ lệ phần trăm (%) dùng để xác định đơn giá thuê đất hàng năm đối với các trường hợp không thông qua hình thức đấu giá được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa lý và mục đích sử dụng đất như sau:
- Khu vực thị xã Bắc Kạn:
- Tại địa bàn các phường: Áp dụng mức tỷ lệ là 1,3%.
- Tại địa bàn các xã: Áp dụng mức tỷ lệ là 1,1%.
- Lưu ý: Mức tỷ lệ này không áp dụng cho đất nông - lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dự án khuyến khích đầu tư và đất khai thác khoáng sản.
- Khu vực các huyện thuộc tỉnh Bắc Kạn:
- Tại các thị trấn thuộc huyện (ngoại trừ thị trấn Yến Lạc thuộc huyện Na Rì và thị trấn Nà Phặc thuộc huyện Ngân Sơn): Áp dụng mức tỷ lệ là 1,2%.
- Tại các xã thuộc huyện (ngoại trừ các xã thuộc vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn): Áp dụng mức tỷ lệ là 1,0%.
- Tại thị trấn Yến Lạc (huyện Na Rì), thị trấn Nà Phặc (huyện Ngân Sơn) và các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn: Áp dụng mức tỷ lệ ưu đãi là 0,5%.
- Đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và khuyến khích đầu tư: Áp dụng mức tỷ lệ là 0,5% đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hoặc đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định pháp luật.
- Đất sử dụng cho mục đích khai thác khoáng sản: Áp dụng mức tỷ lệ là 1,0% trên toàn địa bàn tỉnh (ngoại trừ trường hợp khai thác khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng thông thường).
- Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (Điều 2)
Quy định về đơn giá thuê đất đối với các công trình xây dựng ngầm dưới lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) được xác định cụ thể theo mục đích sử dụng và hình thức nộp tiền thuê đất:
- Công trình ngầm làm bãi đỗ xe, hạ tầng kỹ thuật:
- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất ngầm được tính bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với hình thức trả tiền hàng năm.
- Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất ngầm bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích và thời hạn sử dụng với hình thức trả tiền một lần.
- Công trình ngầm sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ:
- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất ngầm được tính bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với hình thức trả tiền hàng năm.
- Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất ngầm bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích và thời hạn sử dụng với hình thức trả tiền một lần.
- Đối với công trình ngầm gắn liền với phần ngầm của công trình trên mặt đất: Trường hợp phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài ranh giới diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất, số tiền thuê đất phải nộp cho phần diện tích vượt thêm này cũng được áp dụng cách tính tương tự như các quy định nêu trên (10% hoặc 20% tùy theo mục đích sử dụng).
- Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước (Điều 3)
Đối với nhóm đất có mặt nước quy định tại Điều 10 Luật Đất đai, đơn giá thuê đất được xác định như sau:
- Đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 4)
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 2417/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Các nội dung khác liên quan đến thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 5)
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm tổ chức, triển khai và thi hành quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.
- Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thuê đất, thuê mặt nước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2014/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 30 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số: 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 249/TTr-STC ngày 26 tháng 12 năm 2014; Báo cáo thẩm định số: 343/BCTĐ-STP ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá như sau:
| STT | Khu vực thuê đất | Mức tỷ lệ (%) |
| 1 | Vị trí đất thuê tại địa bàn thị xã Bắc Kạn (trừ đất sử dụng cho các mục đích quy định tại số thứ tự 3, 4 biểu này) |
|
| 1.1 | Tại các phường | 1,3 |
| 1.2 | Tại các xã | 1,1 |
| 2 | Vị trí đất thuê tại địa bàn các huyện (trừ đất sử dụng cho các mục đích quy định tại số thứ tự 3, 4 biểu này) |
|
| 2.1 | Tại các thị trấn thuộc huyện (trừ thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn) | 1,2 |
| 2.2 | Tại các xã (trừ các xã quy định tại số thứ tự 2.3 biểu này) | 1 |
| 2.3 | - Thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn - Tại các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn | 0,5 |
| 3 | Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật | 0,5 |
| 4 | Đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh (trừ đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng thông thường) | 1 |
Điều 2. Quy định mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm như sau:
1. Đối với đất được nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) tiền thuê đất được xác định như sau:
a) Đối với công trình ngầm sử dụng vào mục đích bãi đỗ xe, hạ tầng kỹ thuật:
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng.
b) Đối với công trình ngầm sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ:
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 3. Quy định mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai như sau:
Đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số: 2417/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Các nội dung không nêu trong Quyết định này thực hiện theo Luật Đất đai, Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số: 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Điều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2014/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1 Quyết định 2417/2011/QĐ-UBND về Quy định thu tiền thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 2 Quyết định 11/2015/QĐ-UBND năm 2015 Quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; một số nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất đề xác định đơn giá thuê đất và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 4 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1 Quyết định 2417/2011/QĐ-UBND về Quy định thu tiền thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 2 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2014/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 11/2015/QĐ-UBND năm 2015 Quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; một số nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất đề xác định đơn giá thuê đất và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế