Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 31/2019/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành nhằm thiết lập cơ chế quản lý nhà nước chặt chẽ, phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, ban, ngành trong việc quản lý, xây dựng và thẩm định phương án giá đối với các loại hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn thành phố.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết công tác quản lý nhà nước về giá trong các lĩnh vực bao gồm: Đăng ký giá; kê khai giá; hiệp thương giá; định giá nhà nước thuộc thẩm quyền của địa phương. Các nội dung quản lý giá khác không được quy định tại văn bản này sẽ thực hiện theo Luật Giá và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh và các chủ thể khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

- Quy định về đăng ký giá, kê khai giá và hiệp thương giá

  • Đăng ký giá: Biểu mẫu và trình tự thực hiện đăng ký giá được áp dụng thống nhất theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP).
  • Kê khai giá: Biểu mẫu và trình tự thực hiện kê khai giá tuân thủ theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP.
  • Hiệp thương giá: Hồ sơ và trình tự thực hiện hiệp thương giá được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 56/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Phân công trách nhiệm xây dựng phương án giá thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố

Quyết định phân định rõ trách nhiệm chủ trì xây dựng phương án giá cho từng Sở chuyên ngành đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì xây dựng bảng giá các loại đất; xác định giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước (đối với các thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo bảng giá đất); xây dựng giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường; giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xây dựng giá các loại rừng (rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân); giá cho thuê tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng thủy lợi đầu tư từ ngân sách; giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ đặt hàng sử dụng ngân sách thuộc lĩnh vực nông nghiệp; giá nước sạch sinh hoạt nông thôn; giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách do địa phương quản lý.
  • Sở Xây dựng: Xây dựng giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư từ ngân sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ đặt hàng sử dụng ngân sách thuộc lĩnh vực xây dựng, đô thị; giá nước sạch sinh hoạt đô thị; giá dịch vụ mai táng; giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng ngân sách nhà nước.
  • Sở Giao thông vận tải: Xây dựng giá cho thuê tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đầu tư từ ngân sách; giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ đặt hàng sử dụng ngân sách thuộc lĩnh vực giao thông vận tải; giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có trợ giá; giá dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng ngân sách; giá dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý đối với các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh; giá dịch vụ đò, phà (đầu tư bằng ngân sách hoặc ngoài ngân sách) do địa phương quản lý; giá dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách; giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cầu, bến, phao neo, bốc dỡ container, lai dắt tại khu vực cảng biển) và dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa (trừ cảng cá) do địa phương quản lý.
  • Sở Công Thương: Xây dựng mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước chi từ ngân sách; mức giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo; giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (đầu tư bằng ngân sách hoặc ngoài ngân sách).
  • Sở Tài chính: Xây dựng giá nhà để tính lệ phí trước bạ; giá tính thuế tài nguyên.
  • Sở Thông tin và Truyền thông: Xây dựng giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn thành phố.
  • Các Sở quản lý chuyên ngành khác: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định quy định giá đối với các sản phẩm, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

- Phân công trách nhiệm xây dựng phương án giá thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố

  • Sở Y tế: Chủ trì xây dựng phương án giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc địa phương quản lý (ngoại trừ dịch vụ khám, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế).
  • Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì xây dựng phương án giá dịch vụ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố.

- Quy định về công tác thẩm định phương án giá

  • Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm thẩm định toàn bộ các phương án giá do các Sở, ngành xây dựng trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Hội đồng nhân dân thành phố quyết định theo thẩm quyền (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Hội đồng thẩm định giá đất).
  • Hội đồng thẩm định giá đất thành phố: Chịu trách nhiệm thẩm định bảng giá các loại đất, bảng giá đất điều chỉnh và giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.
  • Hoàn thiện hồ sơ: Sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản, các Sở, ngành có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ phương án giá để trình Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Hội đồng nhân dân thành phố ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật (riêng đối với giá đất cụ thể thì không áp dụng quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật).

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019.
  • Thay thế văn bản: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1577/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố.
  • Trách nhiệm thực hiện: Giao Sở Tài chính chủ trì, hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2019/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 11 tháng 9 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ. Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 20/TTr-STC ngày 20/3/2019 về việc quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Văn bản số 2624/STC-GCS ngày 16/8/2019 về việc tiếp thu ý kiến, hoàn thiện thủ tục ban hành Quyết định quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Báo báo thẩm định số 09/BCTĐ-STP ngày 15/3/2019 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định quản lý nhà nước về giá trong lĩnh vực: Đăng ký giá; kê khai giá; hiệp thương giá; định giá nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Các quy định quản lý nhà nước về giá không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Luật Giá và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng:

Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Đăng ký giá, kê khai giá, hiệp thương giá

1. Biểu mẫu, trình tự đăng ký giá thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.

2. Biểu mẫu, trình tự kê khai giá thực hiện theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.

3. Hồ sơ, trình tự hiệp thương giá thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.

Điều 3. Định giá nhà nước đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố.

1. Trách nhiệm xây dựng phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân thành phố.

a) Sở Tài nguyên và Môi trường: Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố, giá đất cụ thể để tính tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (đối với các trường hợp thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị tính theo giá đất trong bảng giá đất từ 30 tỷ đồng trở lên) theo quy định của Luật Đất đai; giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường; giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu; giá cho thuê tài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng thủy lợi đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước; giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp; giá nước sạch sinh hoạt nông thôn; giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý.

c) Sở Xây dựng: Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở; giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực xây dựng, đô thị; giá nước sạch sinh hoạt đô thị; giá dịch vụ mai táng; giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; dịch vụ thư gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

d) Sở Giao thông vận tải: Giá cho thuê tài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước; giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực giao thông vận tải; giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có trợ giá; giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; giá dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh; dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý; dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container, dịch vụ lai dắt thuộc khu vực cảng biển) do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa (trừ cảng cá)) được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý.

đ) Sở Công Thương: Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách nhà nước; mức giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo; giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

e) Sở Tài chính: Giá nhà để tính lệ phí trước bạ; giá tính thuế tài nguyên.

f) Sở Thông tin và Truyền thông: Giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn thành phố.

g) Đối với giá sản phẩm, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành, Sở quản lý chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan, tổ chức liên quan để tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định quy định giá.

2. Trách nhiệm xây dựng phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Hội đồng nhân dân thành phố:

a) Sở Y tế: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước (trừ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế);

b) Sở Giáo dục và Đào tạo: Giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập.

3. Trách nhiệm thẩm định:

a) Sở Tài chính: Thẩm định phương án giá do các Sở, ngành xây dựng trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố, Hội đồng nhân dân thành phố quyết định theo thẩm quyền (trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này);

b) Hội đồng thẩm định giá đất thành phố: Thẩm định bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố; bảng giá đất điều chỉnh; giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố, Hội đồng nhân dân thành phố quyết định theo thẩm quyền;

4. Sau khi có ý kiến thẩm định phương án giá, các Sở, ngành hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố, Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trừ quy định về giá đất cụ thể.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2019 và thay thế Quyết định số 1577/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Khoản 3 Điều 4;
- Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Hải Phòng;
- CT, các PCT UBND TP;
- Báo HP, Báo ANHP, Đài PTTH HP, Cổng Thông tin điện tử TP;
- C, PVP;
- Các Phòng chuyên viên;
- CV: DN;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Tùng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 31/2019/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Số hiệu: 31/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/09/2019
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Nguyễn Văn Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/10/2019
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 31/2019/QĐ-UBND quy định quản lý n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký