Giới thiệu khái quát về Quyết định 31/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về đối tượng và tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Quyết định này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp giải quyết nhu cầu nhà ở cho công nhân, người lao động một cách minh bạch, công bằng và đúng đối tượng.
Sửa đổi quy định về đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế Công đoàn
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND đã sửa đổi Khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND nhằm xác định rõ ràng và cụ thể hơn các nhóm đối tượng được tiếp cận nhà ở thuộc thiết chế Công đoàn. Theo quy định mới, các đối tượng được phép mua, thuê căn hộ bao gồm:
- Các đối tượng được quy định cụ thể tại Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 7 Điều 49 của Luật Nhà ở hiện hành. Đây là những nhóm đối tượng có khó khăn về nhà ở, người thu nhập thấp và người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp.
Quy định chi tiết về thang điểm và tiêu chí lựa chọn đối tượng
Trong trường hợp số lượng hồ sơ đăng ký mua hoặc thuê căn hộ vượt quá số lượng căn hộ thực tế được phân bổ để bán hoặc cho thuê, việc xét duyệt sẽ được thực hiện thông qua phương pháp chấm điểm. Thang điểm tối đa được áp dụng là 100 điểm. Những đối tượng có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết trước. Thang điểm cụ thể được xác định dựa trên 4 nhóm tiêu chí sau:
1. Tiêu chí về mức độ khó khăn về nhà ở (Tối đa 40 điểm)
- Trường hợp chưa có nhà ở: Được tính 40 điểm. Đây là mức điểm ưu tiên cao nhất nhằm hỗ trợ những người lao động thực sự chưa có nơi an cư.
- Trường hợp đã có nhà ở nhưng hư hỏng, dột nát hoặc diện tích bình quân chật hẹp: Được tính 30 điểm đối với hộ gia đình có nhà ở nhưng chất lượng xuống cấp nghiêm trọng hoặc diện tích bình quân dưới 10m² sàn/người.
2. Tiêu chí phân loại đối tượng (Tối đa 40 điểm)
- Đối tượng nhóm 1: Người lao động quy định tại Khoản 5 và Khoản 7 Điều 49 của Luật Nhà ở được tính 30 điểm.
- Đối tượng nhóm 2: Người lao động quy định tại Khoản 4 Điều 49 của Luật Nhà ở được tính 20 điểm.
- Trường hợp đặc biệt: Đối tượng thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2 đồng thời thuộc một trong các đối tượng ưu tiên quy định tại Khoản 1, Khoản 8 và Khoản 10 Điều 49 của Luật Nhà ở sẽ được tính mức điểm tối đa là 40 điểm.
3. Tiêu chí ưu tiên khác (Tối đa 10 điểm)
- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng nhóm 1: Được cộng 10 điểm.
- Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng nhóm 1 và ít nhất 01 người thuộc đối tượng nhóm 2: Được cộng 7 điểm.
- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng nhóm 2: Được cộng 4 điểm.
4. Tiêu chí ưu tiên do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định (Tối đa 10 điểm)
- Công đoàn viên làm việc tại khu/cụm công nghiệp: Công nhân, người lao động là công đoàn viên đang làm việc tại các doanh nghiệp nằm trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được cộng 10 điểm.
- Công đoàn viên làm việc ngoài khu/cụm công nghiệp: Công nhân, người lao động là công đoàn viên đang làm việc tại các doanh nghiệp nằm ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được cộng 7 điểm.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 31/2019/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 02 tháng 12 năm 2019. Trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện quyết định này được giao cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang.
- Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh Tiền Giang.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh Tiền Giang cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2019/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 15 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2018/QĐ-UBND NGÀY 28/12/2018 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ CĂN HỘ THUỘC THIẾT CHẾ CỦA CÔNG ĐOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2090/TTr-SXD ngày 10/10/2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Các đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn được Quy định tại các Khoản 4, 5, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở.”
2. Sửa đổi Khoản 2, Điều 3 như sau:
“2. Trường hợp số lượng đối tượng đăng ký mua, thuê nhiều hơn số lượng căn hộ dành để bán, cho thuê thì việc lựa chọn đối tượng phải thực hiện như sau:
Việc lựa chọn đối tượng bằng phương pháp chấm điểm theo thang điểm tối đa là 100 được Quy định tại khoản này. Đối tượng có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết cho mua, cho thuê.
Thang điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể như sau:
| TT | Tiêu chí chấm điểm | Số điểm |
| 1 | Tiêu chí khó khăn về nhà ở: |
|
| - Chưa có nhà ở. | 40 | |
| - Có nhà ở nhưng hư hỏng, dột nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người. | 30 | |
| 2 | Tiêu chí về đối tượng: |
|
| - Đối tượng 1 (quy định tại Khoản 5, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở) | 30 | |
| - Đối tượng 2 (quy định tại Khoản 4 Điều 49 của Luật Nhà ở) | 20 | |
| - Đối tượng 1, 2 đồng thời thuộc một trong các đối tượng quy định tại Khoản 1, 8 và 10 Điều 49 của Luật Nhà ở | 40 | |
| 3 | Tiêu chí ưu tiên khác: |
|
| - Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1. | 10 | |
| - Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2. | 7 | |
| - Hộ gia đình có 02 người trở lên thuộc đối tượng 2. | 4 | |
| 4 | Tiêu chí ưu tiên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định: |
|
| - Công nhân, người lao động là công đoàn viên đang làm việc tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. | 10 | |
| - Công nhân, người lao động là công đoàn viên đang làm việc tại các doanh nghiệp ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. | 7 |
”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02/12/2019./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Nhà ở 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 5 Thông tư 20/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 84/2012/QĐ-UBND hỗ trợ đặc thù cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ và công chức chuyên trách công tác tại Phòng Nội vụ huyện, thành, thị và hỗ trợ kinh phí cho Đoàn công tác, Tổ công tác giải quyết vụ việc tôn giáo phức tạp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 24/2018/QĐ-UBND ban hành quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3 Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Quyết định 84/2012/QĐ-UBND hỗ trợ đặc thù cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ và công chức chuyên trách công tác tại Phòng Nội vụ huyện, thành, thị và hỗ trợ kinh phí cho Đoàn công tác, Tổ công tác giải quyết vụ việc tôn giáo phức tạp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Luật Nhà ở 2014
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 6 Thông tư 20/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Quyết định 24/2018/QĐ-UBND ban hành quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8 Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh