Giới thiệu chung về Quyết định 31/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum nhằm bãi bỏ một số quyết định quy phạm pháp luật không còn phù hợp với hệ thống pháp luật hiện hành. Việc ban hành văn bản này giúp đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống văn bản pháp quy tại địa phương, đặc biệt là trong lĩnh vực chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật.
Danh sách các Quyết định bị bãi bỏ
Theo Điều 1 của Quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum chính thức bãi bỏ toàn bộ hai văn bản quy phạm pháp luật sau đây do không còn phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành:
- Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội.
- Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định các mức trợ cấp xã hội hàng tháng; mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng và mức hỗ trợ mai táng phí đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. Kể từ ngày này, các quy định về mức trợ cấp và hỗ trợ kinh phí quy định tại các văn bản bị bãi bỏ nêu trên sẽ không còn áp dụng.
Trách nhiệm thi hành quyết định
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum giao trách nhiệm thi hành quyết định này cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Tư pháp.
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2020/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 11 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM BAN HÀNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Thông tư số liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Văn bản số 1777/SLĐTBXH-BTXH ngày 04 tháng 11 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Cụ thể:
1. Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum Quy định các mức trợ cấp xã hội hàng tháng; mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng và mức hỗ trợ mai táng phí đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 2 Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6 Thông tư liên tịch 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC sửa đổi Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 28/2013/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng; mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng và mức hỗ trợ mai táng phí đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Quyết định 28/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 71/2009/QĐ-UBND quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3 Quyết định 28/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2014/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 4 Quyết định 28/2020/QĐ-UBND về sửa đổi, bãi bỏ Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 1 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 2 Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6 Thông tư liên tịch 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC sửa đổi Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Quyết định 28/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 71/2009/QĐ-UBND quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 9 Quyết định 28/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2014/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 10 Quyết định 28/2020/QĐ-UBND về sửa đổi, bãi bỏ Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành