Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long. Văn bản này nhằm điều chỉnh hoạt động cho vay tín dụng đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND quy định về mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Nguyễn Văn Liệt (ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 22 tháng 11 năm 2021.
- Quy định về mức lãi suất cho vay tối thiểu (Điều 1)
- Quyết định chính thức ấn định mức lãi suất cho vay tối thiểu tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long là 6,5%/năm.
- Mức lãi suất này áp dụng cho các hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ đối với các dự án đủ điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật và của tỉnh Vĩnh Long.
- Quy định chuyển tiếp đối với các hợp đồng hiện hữu (Điều 2)
- Đối với các dự án đầu tư đã thực hiện ký kết Hợp đồng tín dụng trước ngày Quyết định này có hiệu lực (trước ngày 22/11/2021): Tiếp tục áp dụng theo đúng mức lãi suất cho vay đã được thỏa thuận và ký kết trên Hợp đồng tín dụng trước đó.
- Quy định này nhằm bảo đảm tính ổn định pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ đầu tư đã thực hiện giao dịch tín dụng với Quỹ trước thời điểm thay đổi chính sách lãi suất.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản thay thế (Điều 3)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 22/11/2021.
- Các văn bản bị bãi bỏ, thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản sau đây:
- Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 10/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long.
- Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 10/8/2015.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm thi hành và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2021/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 11 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC LÃI SUẤT CHO VAY TỐI THIỂU CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;
Theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mức lãi suất cho vay tối thiểu tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long là 6,5%/năm.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
Đối với các dự án đã ký kết Hợp đồng tín dụng trước khi Quyết định này có hiệu lực thì vẫn áp dụng theo mức lãi suất cho vay đã ký trên Hợp đồng tín dụng.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22/11/2021 và thay thế Quyết định sô 16/2015/QĐ-UBND, ngày 10/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long và Quyết định sô 34/2016/QĐ-UBND, ngày 15/12/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND, ngày 10/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 34/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 16/2015/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 3 Quyết định 3350/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt mức lãi suất cho vay tối thiểu đối với các dự án cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 2189/QĐ-UBND năm 2021 quy định về mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5 Quyết định 890/QĐ-UBND năm 2021 quy định về mức lãi suất cho vay tối thiểu tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang
- 6 Quyết định 3105/QĐ-UBND năm 2021 về giảm lãi suất cho vay các chương trình tín dụng chính sách từ nguồn vốn ủy thác địa phương tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7 Quyết định 2329/QĐ-UBND năm 2021 về giảm lãi suất cho vay các chương trình tín dụng chính sách bằng nguồn vốn ngân sách địa phương cấp tỉnh ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Kạn
- 8 Quyết định 3715/QĐ-UBND năm 2021 về mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam
- 9 Quyết định 570/QĐ-UBND năm 2023 quy định mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Nghị định 147/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- 4 Quyết định 3350/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt mức lãi suất cho vay tối thiểu đối với các dự án cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định
- 5 Quyết định 2189/QĐ-UBND năm 2021 quy định về mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6 Quyết định 890/QĐ-UBND năm 2021 quy định về mức lãi suất cho vay tối thiểu tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang
- 7 Quyết định 3105/QĐ-UBND năm 2021 về giảm lãi suất cho vay các chương trình tín dụng chính sách từ nguồn vốn ủy thác địa phương tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8 Quyết định 2329/QĐ-UBND năm 2021 về giảm lãi suất cho vay các chương trình tín dụng chính sách bằng nguồn vốn ngân sách địa phương cấp tỉnh ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Kạn
- 9 Quyết định 3715/QĐ-UBND năm 2021 về mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam
- 10 Quyết định 570/QĐ-UBND năm 2023 quy định mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế