Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định chi tiết về phương thức chi trả và mức chi phí chi trả cho các chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, hiện đại hóa công tác chi trả an sinh xã hội, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương.

Thông tin chung về văn bản pháp quy:

  • Tên văn bản: Quyết định quy định về phương thức chi trả, mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Số hiệu: 31/2023/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
  • Ngày có hiệu lực: 01/01/2024.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 và Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 07/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quyết định

Quyết định này xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về phương thức thực hiện chi trả và mức chi phí phục vụ cho công tác chi trả các chính sách trợ giúp xã hội.
  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cá nhân, hộ gia đình được hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên (đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác). Đồng thời, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến quy trình tổ chức, thực hiện chi trả.

- Phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội

Nhằm tối ưu hóa quy trình và tăng cường tính minh bạch, tỉnh Thái Nguyên áp dụng các phương thức chi trả linh hoạt:

  • Chi trả qua tài khoản thanh toán: Thực hiện chi trả trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của đối tượng thụ hưởng, người giám hộ hợp pháp hoặc người được ủy quyền theo quy định pháp luật.
  • Chi trả qua tổ chức dịch vụ chi trả: Áp dụng đối với các khoản trợ giúp cụ thể bao gồm:
    • Chính sách trợ giúp xã hội hằng tháng.
    • Chính sách hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng.
    • Các chính sách trợ giúp xã hội khẩn cấp đối với các khoản hỗ trợ bằng tiền và trợ giúp xã hội một lần.

- Mức chi phí chi trả và nguồn kinh phí thực hiện

Quy định về tài chính cho công tác chi trả được xây dựng rõ ràng nhằm đảm bảo quyền lợi cho các đơn vị thực hiện dịch vụ:

  • Mức chi phí chi trả: Được ấn định bằng 0,7% tổng số kinh phí chi trả trợ giúp xã hội thực tế.
  • Thẩm quyền phân bổ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm quyết định phân bổ tỷ lệ chi phí cụ thể. Khoản chi phí này bao gồm chi phí thuê tổ chức dịch vụ chi trả và chi phí cho các cơ quan tổ chức thực hiện công tác chi trả ở cấp huyện và cấp xã, bảo đảm phù hợp với đặc thù địa bàn và số lượng đối tượng thực tế tại địa phương.
  • Nguồn kinh phí: Do ngân sách nhà nước bảo đảm và được giao trực tiếp trong dự toán chi ngân sách hằng năm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng

Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cấp, ngành để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả:

  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên để hướng dẫn, triển khai thực hiện; đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra công tác chi trả của các cơ quan, đơn vị nhằm bảo đảm đúng quy định pháp luật.
  • Sở Tài chính và Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên: Phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến tài chính, ngân sách.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
    • Trực tiếp tổ chức triển khai công tác chi trả trên địa bàn quản lý.
    • Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ chức dịch vụ chi trả để mở, sử dụng tài khoản thanh toán và thực hiện chi trả kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng.
    • Thực hiện công tác giám sát, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với đơn vị thực hiện dịch vụ chi trả.

- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Về mặt hiệu lực pháp lý, văn bản quy định rõ:

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
  • Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, hai văn bản sau đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành: Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2015 và Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2016.
  • Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2023/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 13 tháng 12 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ, MỨC CHI PHÍ CHI TRẢ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 136/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 854/TTr-SLĐTBXH ngày 16 tháng 10 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về phương thức chi trả, mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội

1. Phương thức chi trả: Chi trả chính sách trợ giúp xã hội qua tài khoản thanh toán của đối tượng thụ hưởng, người giám hộ hoặc người được ủy quyền.

2. Các chính sách trợ giúp xã hội chi trả qua tổ chức dịch vụ chi trả

a) Chính sách trợ giúp xã hội hằng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng.

b) Chính sách trợ giúp xã hội khẩn cấp đối với các hỗ trợ bằng tiền và trợ giúp xã hội một lần.

Điều 4. Mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội

1. Mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội bằng 0,7% tổng số kinh phí chi trả trợ giúp xã hội.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định phân bổ tỷ lệ cụ thể chi phí phục vụ công tác chi trả chính sách trợ giúp xã hội, bao gồm chi cho việc thuê dịch vụ chi trả và chi phí chi cho các cơ quan tổ chức thực hiện công tác chi trả cấp huyện, cấp xã, đảm bảo phù hợp với điều kiện địa bàn và thực tế số lượng đối tượng bảo trợ xã hội của từng địa phương.

2. Chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm, được giao trong dự toán hằng năm cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, quy định về phân cấp ngân sách và các quy định hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước Thái Nguyên và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này; theo dõi, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

2. Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước Thái Nguyên căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện Quyết định này.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Tổ chức triển khai thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội; chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức dịch vụ chi trả về việc mở, sử dụng tài khoản thanh toán của đơn vị, thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật, bảo đảm kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng.

b) Theo dõi, kiểm tra đơn vị chi trả chính sách trợ giúp xã hội đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

2. Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc quy định một số nội dung về trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên sửa đổi, bổ sung Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước Thái Nguyên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Thái Nguyên;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Tiến

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 31/2023/QĐ-UBND quy định về phương thức chi trả, mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 31/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
Người ký: Lê Quang Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 31/2023/QĐ-UBND quy định về phương...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký