Giới thiệu về Quyết định 31/2024/QĐ-UBND
Quyết định 31/2024/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội nhằm sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) và các thủ tục đất đai khác trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Quyết định này đánh dấu bước thay đổi quan trọng trong việc phân cấp thẩm quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và bãi bỏ các quy định không còn phù hợp với thực tiễn pháp lý hiện hành.
- Sửa đổi, bổ sung thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 1)
Quyết định thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND (đã được sửa đổi tại Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND) về cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cụ thể như sau:
- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam (ngoại trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Văn phòng Đăng ký đất đai). Đồng thời, cơ quan này cũng có thẩm quyền công nhận bổ sung diện tích đất vào Giấy chứng nhận đã được cấp trước đó.
- Thẩm quyền của Văn phòng Đăng ký đất đai:
- Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở và các dự án kinh doanh bất động sản không phải dự án phát triển nhà ở (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy định ban hành kèm Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND).
- Cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Thực hiện cấp Giấy chứng nhận và xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 95 và khoản 3 Điều 105 của Luật Đất đai cho các đối tượng bao gồm: tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Thẩm quyền của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Phối hợp cùng Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
- Quy định về sử dụng con dấu: Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai được phép sử dụng con dấu của mình để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cũng như xác nhận các thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.
- Bãi bỏ và điều chỉnh một số quy định về đất đai hiện hành (Điều 2)
Quyết định 31/2024/QĐ-UBND thực hiện bãi bỏ và điều chỉnh một số văn bản quy phạm pháp luật trước đây nhằm bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật đất đai trên địa bàn thành phố:
- Bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND: Quyết định ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành quy định một số nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn Thành phố Hà Nội chính thức hết hiệu lực.
- Bãi bỏ một số điều khoản tại Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND: Bãi bỏ Điều 15 và Điều 17 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND (đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND).
- Loại bỏ cụm từ quy định về chuyển mục đích sử dụng đất: Bỏ cụm từ "Chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư sang đất ở" tại Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND (đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND).
- Bãi bỏ quy định đối với tổ chức tại Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND: Bãi bỏ Điều 10 của Quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn Thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND (đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND).
- Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 3)
Quy định về hiệu lực và trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định được nêu rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 31/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2024/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ- CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 7438/TTr-STNMT-QHKHSDĐ ngày 27 tháng 09 năm 2023, số 8438/TTr-STNMT-QHKHSDĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023, số 9110/TTrBS-STNMT-QHKHSDĐ ngày 24 tháng 11 năm 2023, số 986/TTr-STNMT-QHKHSDĐ ngày 06 tháng 02 năm 2024 và số 2490/TTr-STNMT-QHKHSDĐ ngày 04 tháng 04 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này); công nhận bổ sung diện tích vào Giấy chứng nhận đã cấp.
2. Văn phòng Đăng ký đất đai:
a) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở và trong các dự án kinh doanh bất động sản không phải dự án phát triển nhà ở (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy định này); cấp giấy chứng nhận cho cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại thành phố Hà Nội.
b) Cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 95 và khoản 3 Điều 105 của Luật Đất đai; như sau:
- Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam;
- Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.”
1. Bãi bỏ Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành quy định một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố được Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính giao trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Bãi bỏ Điều 15, Điều 17 của Quy định một số nội dung về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2017 được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Bỏ cụm từ "Chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư sang đất ở" tại Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2017 được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 26/2022/QĐ- UBND ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
4. Bãi bỏ Điều 10 của Quy định một số quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 12/2017/QĐ-UBND Quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 13/2017/QĐ-UBND quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 23/2022/QĐ-UBND năm 2022 sửa đổi Quyết định 13/2017/QĐ-UBND và bãi bỏ Quyết định 25/2018/QĐ-UBND do thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Quyết định 26/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 12/2017/QĐ-UBND và thay thế Quyết định 24/2018/QĐ-UBND do thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9 Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 10 Nghị định 12/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất và Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 1 Quyết định 74/2014/QĐ-UBND quy định nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố được Luật Đất đai 2013 và Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính giao trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 36/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí liên quan đến lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3 Quyết định 25/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về phí, lệ phí liên quan đến lĩnh vực đất đai
- 4 Quyết định 19/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định biện pháp thực hiện Nghị quyết 192/2019/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025
- 1 Quyết định 74/2014/QĐ-UBND quy định nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố được Luật Đất đai 2013 và Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính giao trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 12/2017/QĐ-UBND Quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 13/2017/QĐ-UBND quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 23/2022/QĐ-UBND năm 2022 sửa đổi Quyết định 13/2017/QĐ-UBND và bãi bỏ Quyết định 25/2018/QĐ-UBND do thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Quyết định 26/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 12/2017/QĐ-UBND và thay thế Quyết định 24/2018/QĐ-UBND do thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Quyết định 36/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí liên quan đến lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10 Quyết định 25/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về phí, lệ phí liên quan đến lĩnh vực đất đai
- 11 Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 12 Quyết định 19/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định biện pháp thực hiện Nghị quyết 192/2019/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025
- 13 Nghị định 12/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất và Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai