Tóm tắt Quyết định 3107/2007/QĐ-UBND về quản lý tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hải Dương
Quyết định 3107/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý công tác tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức ban hành kèm theo Quyết định số 2115/2006/QĐ-UBND. Văn bản điều chỉnh nhiều nội dung quan trọng liên quan đến công tác phân bổ biên chế, tuyển dụng, tiếp nhận, chuyển loại viên chức và xử lý kỷ luật công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.
1. Phân bổ biên chế và định hướng tuyển dụng công chức dự bị
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 về nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh trong việc quản lý biên chế:
- Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu biên chế hành chính nhà nước do Chính phủ giao, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân bổ chỉ tiêu tuyển dụng công chức dự bị cho các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
- Việc phân bổ nhằm tuyển dụng các ngành nghề cần thiết theo nhu cầu thực tế của tỉnh, trong đó ưu tiên tuyển dụng các chuyên ngành kỹ thuật.
2. Nguyên tắc, điều kiện và thẩm quyền tuyển dụng, tiếp nhận công chức
Sửa đổi, bổ sung Điều 22 quy định chi tiết về việc tuyển dụng, tiếp nhận và điều động cán bộ, công chức, công chức dự bị và công chức cấp xã:
Về nguyên tắc tuyển dụng chung:
- Việc tuyển dụng, tiếp nhận, điều động phải dựa trên nhu cầu công việc, vị trí công tác và nằm trong chỉ tiêu biên chế được giao.
- Thực hiện tuyển dụng công chức, công chức dự bị và công chức cấp xã thông qua hình thức thi tuyển. Người dự tuyển phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của ngạch đăng ký. Căn cứ tính chất nghiệp vụ của ngạch, UBND tỉnh có thể bổ sung thêm một số điều kiện dự tuyển.
Về cơ chế tiếp nhận đặc biệt vào cơ quan hành chính nhà nước:
- Đối tượng xem xét tiếp nhận: Viên chức đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp nhà nước; viên chức làm công tác quản lý, lãnh đạo từ cấp phòng trở lên trong doanh nghiệp nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã; sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
- Điều kiện tiếp nhận: Phải có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch chuyên viên và tương đương trở lên; đồng thời phải có thời gian công tác liên tục từ đủ 3 năm (36 tháng) trở lên.
- Nguyên tắc tiếp nhận: Đảm bảo công khai, dân chủ, minh bạch. Thủ trưởng cơ quan tiếp nhận phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Thẩm quyền quyết định tiếp nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định: Đối với cán bộ, viên chức thuộc diện Tỉnh ủy, UBND tỉnh quản lý (bao gồm cả nhân sự trong quy hoạch các chức danh này).
- Giám đốc Sở Nội vụ quyết định: Đối với các trường hợp không thuộc diện Tỉnh ủy, UBND tỉnh quản lý, sau khi đã được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt danh sách.
- Chế độ báo cáo: Sau khi ban hành quyết định tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền phải gửi báo cáo danh sách về Bộ Nội vụ để theo dõi, tổng hợp.
- Bãi bỏ quy định sát hạch: Bãi bỏ khoản 9 Điều 28 về việc thành lập Hội đồng và chủ trì kiểm tra sát hạch đối với các trường hợp tiếp nhận đặc biệt nêu trên.
3. Quy trình, thẩm quyền xét chuyển loại viên chức
Quyết định điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong công tác thi nâng ngạch và xét chuyển loại viên chức tại các đơn vị sự nghiệp:
- Sở, Ban, ngành và UBND cấp huyện: Tổng hợp nhu cầu thi nâng ngạch, xét chuyển loại viên chức của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc báo cáo UBND tỉnh và Sở Nội vụ. Ra quyết định chuyển loại viên chức ở các đơn vị sự nghiệp trực thuộc không có tư cách pháp nhân sau khi có văn bản phê duyệt của Sở Nội vụ.
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh: Tổng hợp nhu cầu thi nâng ngạch, xét chuyển loại viên chức báo cáo UBND tỉnh và Sở Nội vụ; trực tiếp ra quyết định chuyển loại viên chức sau khi được Sở Nội vụ phê duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, UBND cấp huyện: Tổng hợp nhu cầu thi nâng ngạch, xét chuyển loại viên chức báo cáo cơ quan quản lý cấp trên theo quy định; ra quyết định chuyển loại viên chức sau khi có sự phê duyệt của Sở Nội vụ.
- Thẩm quyền của Sở Nội vụ: Thực hiện phê duyệt việc chuyển loại viên chức từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống đối với tất cả các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh.
4. Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức cấp xã
Sửa đổi khoản 3 Điều 37 về kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức:
- Việc xử lý kỷ luật đối với công chức cấp xã được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2007/TT-BNV ngày 12 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nội vụ.
5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3107/2007/QĐ - UBND | Hải Dương, ngày 29 tháng 8 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC TỈNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2007/NĐ - CP ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ công chức dự bị;
Căn cứ Nghị định số 121/2006/NĐ - CP ngày 23 tháng 10 tháng 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ - CP của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 09/2007/NĐ - CP ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ - CP của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về quản lý công tác tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 2115/2006/QĐ - UBND ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10:
“ Điều 10. Nhiệm vụ quyền hạn của Uỷ ban nhân dân tỉnh
…
2. Biên chế hành chính nhà nước được Chính phủ giao hàng năm để tuyển dụng công chức dự bị phân bổ cho Sở, Ban, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố để tuyển một số ngành nghề cần thiết theo yêu cầu của tỉnh; ưu tiên tuyển một số chuyên ngành kỹ thuật.
…”
“Điều 22. Tuyển dụng, tiếp nhận và điều động cán bộ, công chức, công chức dự bị, công chức cấp xã
1. Việc tuyển dụng, tiếp nhận và điều động cán bộ, công chức, công chức dự bị, công chức cấp xã phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác và theo chỉ tiêu biên chế được giao.
2. Tuyển dụng công chức, công chức dự bị, công chức cấp xã phải thông qua thi tuyển. Người đăng ký dự tuyển phải có đủ tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của ngạch đăng ký dự tuyển và có đủ điều kiện theo quy định.
Căn cứ vào tính chất và đặc điểm chuyên môn nghiệp vụ của ngạch đăng ký dự tuyển, Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể bổ sung thêm một số điều kiện đối với người dự tuyển
3. Các cơ quan hành chính nhà nước có nhu cầu cần bổ sung người có năng lực và kinh nghiệm công tác, đáp ứng ngay yêu cầu công việc thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể xem xét quyết định cụ thể theo nguyên tắc sau:
a. Đối tượng:
- Viên chức đang làm việc ở các đơn vị sự nghiệp của nhà nước;
- Viên chức đang làm công tác quản lý, lãnh đạo từ cấp phòng trở lên trong các doanh nghiệp nhà nước;
- Cán bộ, công chức cấp xã;
- Sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam.
b. Điều kiện tiêu chuẩn
Các đối tượng trên được tiếp nhận về cơ quan hành chính nhà nước phải có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch chuyên viên và tương đương và phải có thời gian làm việc liên tục từ 3 năm (đủ 36 tháng) trở lên.
c. Việc tiếp nhận phải bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ, minh bạch trong cơ quan và Thủ trưởng cơ quan phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
d. Thẩm quyền
- Cán bộ, viên chức thuộc diện Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý (bao gồm cả những người trong quy hoạch của các chức danh này) thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;
- Cán bộ, viên chức thuộc đối tượng trên nhưng không thuộc diện Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt danh sách và giao cho Giám đốc Sở Nội vụ quyết định.
đ.Sau khi quyết định tiếp nhận báo cáo danh sách (theo mẫu) về Bộ Nội vụ để theo dõi và tổng hợp chung.”
3. Bãi bỏ khoản 9 Điều 28 “thành lập Hội đồng và chủ trì kiểm tra sát hạch đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Quy định này”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm m khoản 2 Điều 31:
“Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
…
m. Tổng hợp nhu cầu thi nâng ngạch, xét chuyển loại viên chức của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ; quyết định chuyển loại viên chức ở các đơn vị sự nghiệp trực thuộc không có tư cách pháp nhân sau khi được Sở Nội vụ phê duyệt;
…”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 32:
“Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh
…
đ. Tổng hợp nhu cầu thi nâng ngạch, xét chuyển loại viên chức báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ; quyết định chuyển loại viên chức sau khi được Sở Nội vụ phê duyệt;
…”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 33:
“Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp thuộc sở, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố
…
e. Tổng hợp nhu cầu thi nâng ngạch, xét chuyển loại viên chức báo cáo sở, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố theo quy định; quyết định chuyển loại viên chức sau khi được Sở Nội vụ phê duyệt;
…”
7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 8 Điều 34:
“Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ
…
b. Phê duyệt chuyển loại viên chức từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống ở các đơn vị sự nghiệp.
…”
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 37.
“Điều 37. Kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
…
3. Đối với cán bộ, công chức cấp xã: thực hiện theo Thông tư số 03/2007/TT - BNV ngày 12 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật công chức cấp xã ”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 121/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 116/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
- 2 Nghị định 08/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2003/NĐ-CP về chế độ công chức dự bị
- 3 Nghị định 09/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 26/2012/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khu vực của thành phố Cần Thơ
- 2 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND về Quy định quản lý và xét duyệt cán bộ, công, viên chức đi nước ngoài do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND về Quy định quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công, viên chức nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai
- 4 Chỉ thị 14/CT-UBND năm 2013 tăng cường quản lý cán bộ, công, viên chức và người quản lý doanh nghiệp do thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Quyết định 44/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; hội, quỹ cấp tỉnh và người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quản lý
- 1 Quyết định 2115/2006/QĐ-UBND về quy định quản lý công tác tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức do tỉnh Hải Dương ban hành
- 2 Quyết định 44/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; hội, quỹ cấp tỉnh và người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quản lý
- 1 Nghị định 121/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 116/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
- 2 Nghị định 08/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2003/NĐ-CP về chế độ công chức dự bị
- 3 Nghị định 09/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Thông tư 03/2007/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật công chức cấp xã do Bộ Nội vụ ban hành.
- 6 Quyết định 26/2012/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khu vực của thành phố Cần Thơ
- 7 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND về Quy định quản lý và xét duyệt cán bộ, công, viên chức đi nước ngoài do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND về Quy định quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công, viên chức nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai
- 9 Chỉ thị 14/CT-UBND năm 2013 tăng cường quản lý cán bộ, công, viên chức và người quản lý doanh nghiệp do thành phố Hà Nội ban hành