Tóm tắt Quyết định 311/QĐ-SXD về đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 tỉnh Bình Thuận
Quyết định số 311/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án trên địa bàn tỉnh, đảm bảo tính cập nhật và phù hợp với thực tế thị trường.
Các nội dung cốt lõi của Quyết định bao gồm:
- Công bố đơn giá nhân công xây dựng mới (Điều 1): Chính thức công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Chi tiết về đơn giá đối với từng nhóm nhân công, bậc thợ được quy định cụ thể tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành (Điều 2): Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
- Thay thế quy định cũ và hướng dẫn chuyển tiếp (Điều 3): Đơn giá nhân công ban hành kèm theo Quyết định này thay thế hoàn toàn cho đơn giá nhân công xây dựng đã được công bố trước đó tại Quyết định số 283/QĐ-SXD ngày 30/11/2022 của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Bình Thuận. Việc cập nhật chi phí đầu tư xây dựng theo đơn giá nhân công mới được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Khoản 8 Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Đối tượng áp dụng và trách nhiệm thi hành (Điều 4): Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí của các dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và Nghị định số 35/2023/NĐ-CP chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Phân tích chi tiết các quy định tại Quyết định:
Về việc áp dụng đơn giá nhân công: Việc ban hành đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 giúp các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu có cơ sở dữ liệu chính xác để lập dự toán, quản lý chi phí xây dựng phù hợp với mặt bằng giá cả thực tế tại tỉnh Bình Thuận. Các số liệu chi tiết được thể hiện rõ ràng trong phụ lục đính kèm để các bên tiện tra cứu và áp dụng.
Về tính kế thừa pháp lý và xử lý chuyển tiếp: Quyết định xác định rõ mốc thời gian áp dụng từ ngày 01/01/2024, tạo sự chủ động cho các đơn vị trong việc chuyển tiếp dự toán. Đồng thời, việc bãi bỏ Quyết định số 283/QĐ-SXD đảm bảo tính thống nhất, tránh sự chồng chéo trong áp dụng đơn giá cũ và mới. Hướng dẫn cập nhật chi phí theo Khoản 8 Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP là hành lang pháp lý quan trọng để xử lý các dự án đang trong quá trình thực hiện hoặc chuẩn bị phê duyệt.
Về trách nhiệm thực hiện: Quyết định ràng buộc trách nhiệm trực tiếp đối với toàn bộ các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng sử dụng vốn nhà nước hoặc các nguồn vốn khác thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, đảm bảo tính nghiêm minh và đồng bộ trong quản lý đầu tư công và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
| UBND TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 311/QĐ-SXD | Bình Thuận, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 3/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Căn cứ Công văn số 836/UBND-ĐTQH ngày 15/3/2021 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc công tác quản lý giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh.
Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý xây dựng và Hạ tầng kỹ thuật.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Chi tiết đơn giá nhân công xây dựng công bố tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
Điều 3. Đơn giá nhân công xây dựng kèm theo Quyết định này thay thế đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận công bố tại Quyết định số 283/QĐ-SXD ngày 30/11/2022 của Giám đốc Sở Xây dựng. Việc cập nhật chi phí đầu tư xây dựng theo đơn giá nhân công xây dựng kèm theo Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.
Điều 4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí của các dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP, Nghị định số 35/2023/NĐ-CP chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| GIÁM ĐỐC |
CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 311/QĐ-SXD ngày 22/12/2023 của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Bình Thuận)
Đơn vị tính: đồng/ngày công
| STT | Nhóm | Cấp bậc | Đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo khu vực | ||
| Vùng II | Vùng III | Vùng IV | |||
| I | Nhóm nhân công xây dựng |
|
|
|
|
| 1 | Nhóm I | 3,5/7 | 256.000 | 241.400 | 231.200 |
| 2 | Nhóm II | 3,5/7 | 278.900 | 266.000 | 255.000 |
| 3 | Nhóm III | 3,5/7 | 283.600 | 273.500 | 262.300 |
| 4 | Nhóm IV |
|
|
|
|
|
| + Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng | 3,5/7 | 293.900 | 280.100 | 272.100 |
|
| + Nhóm lái xe các loại | 2/4 | 293.900 | 280.100 | 272.100 |
| II | Nhóm nhân công khác |
|
|
|
|
| 1 | Vận hành tàu, thuyền |
|
|
|
|
|
| + Thuyền trưởng, thuyền phó | 1,5/2 | 385.200 | 370.500 | 351.200 |
|
| + Thủy thủ, thợ máy | 2/4 | 328.100 | 313.500 | 295.200 |
|
| + Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông | 1,5/2 | 339.900 | 325.500 | 307.000 |
|
| + Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển | 1,5/2 | 348.900 | 335.800 | 316.000 |
| 2 | Thợ lặn | 2/4 | 570.000 | 534.000 | 509.000 |
| 3 | Kỹ sư | 4/8 | 292.400 | 288.900 | 285.800 |
| 4 | Nghệ nhân | 1,5/2 | 555.900 | 516.200 | 491.200 |
Ghi chú:
- Việc phân chia vùng theo quy định phân vùng của Chính phủ về lương tối thiểu vùng.
- Đối với khu vực hải đảo thì đơn giá nhân công bình quân được điều chỉnh với hệ số 1,06 so với đơn giá nhân công bình quân nêu trên.
- Việc xác định nhóm nhân công, công tác xây dựng; quy đổi giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được thực hiện theo Phụ lục IV phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình./.
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 3 Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5 Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 3 Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5 Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 7 Quyết định 09/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8 Quyết định 1/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2024 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 9 Quyết định 06/QĐ-SXD năm 2024 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng