Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 311/QĐ-SXD về đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 tỉnh Bình Thuận

Quyết định số 311/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án trên địa bàn tỉnh, đảm bảo tính cập nhật và phù hợp với thực tế thị trường.

Các nội dung cốt lõi của Quyết định bao gồm:

  • Công bố đơn giá nhân công xây dựng mới (Điều 1): Chính thức công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Chi tiết về đơn giá đối với từng nhóm nhân công, bậc thợ được quy định cụ thể tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành (Điều 2): Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
  • Thay thế quy định cũ và hướng dẫn chuyển tiếp (Điều 3): Đơn giá nhân công ban hành kèm theo Quyết định này thay thế hoàn toàn cho đơn giá nhân công xây dựng đã được công bố trước đó tại Quyết định số 283/QĐ-SXD ngày 30/11/2022 của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Bình Thuận. Việc cập nhật chi phí đầu tư xây dựng theo đơn giá nhân công mới được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Khoản 8 Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
  • Đối tượng áp dụng và trách nhiệm thi hành (Điều 4): Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí của các dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và Nghị định số 35/2023/NĐ-CP chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phân tích chi tiết các quy định tại Quyết định:

Về việc áp dụng đơn giá nhân công: Việc ban hành đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 giúp các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu có cơ sở dữ liệu chính xác để lập dự toán, quản lý chi phí xây dựng phù hợp với mặt bằng giá cả thực tế tại tỉnh Bình Thuận. Các số liệu chi tiết được thể hiện rõ ràng trong phụ lục đính kèm để các bên tiện tra cứu và áp dụng.

Về tính kế thừa pháp lý và xử lý chuyển tiếp: Quyết định xác định rõ mốc thời gian áp dụng từ ngày 01/01/2024, tạo sự chủ động cho các đơn vị trong việc chuyển tiếp dự toán. Đồng thời, việc bãi bỏ Quyết định số 283/QĐ-SXD đảm bảo tính thống nhất, tránh sự chồng chéo trong áp dụng đơn giá cũ và mới. Hướng dẫn cập nhật chi phí theo Khoản 8 Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP là hành lang pháp lý quan trọng để xử lý các dự án đang trong quá trình thực hiện hoặc chuẩn bị phê duyệt.

Về trách nhiệm thực hiện: Quyết định ràng buộc trách nhiệm trực tiếp đối với toàn bộ các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng sử dụng vốn nhà nước hoặc các nguồn vốn khác thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, đảm bảo tính nghiêm minh và đồng bộ trong quản lý đầu tư công và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

UBND TỈNH BÌNH THUẬN
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 311/QĐ-SXD

Bình Thuận, ngày 22 tháng 12 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 3/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;

Căn cứ Công văn số 836/UBND-ĐTQH ngày 15/3/2021 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc công tác quản lý giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh.

Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý xây dựng và Hạ tầng kỹ thuật.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Chi tiết đơn giá nhân công xây dựng công bố tại phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

Điều 3. Đơn giá nhân công xây dựng kèm theo Quyết định này thay thế đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận công bố tại Quyết định số 283/QĐ-SXD ngày 30/11/2022 của Giám đốc Sở Xây dựng. Việc cập nhật chi phí đầu tư xây dựng theo đơn giá nhân công xây dựng kèm theo Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.

Điều 4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí của các dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP, Nghị định số 35/2023/NĐ-CP chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng;
- UBND tỉnh;
- Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các Ban quản lý dự án khu vực, chuyên ngành;
- Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện;
- Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã;
- Ban Giám đốc Sở Xây dựng;
- Các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở Xây dựng;
- Đăng tải trên website Sở Xây dựng;
- Lưu: VT, QLXD&HTKT. (Tuấn)

GIÁM ĐỐC




Phan Dương Cường

 

CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

(Phụ lục kèm theo Quyết định số 311/QĐ-SXD ngày 22/12/2023 của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Bình Thuận)

Đơn vị tính: đồng/ngày công

STT

Nhóm

Cấp bậc

Đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo khu vực

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

I

Nhóm nhân công xây dựng

 

 

 

 

1

Nhóm I

3,5/7

256.000

241.400

231.200

2

Nhóm II

3,5/7

278.900

266.000

255.000

3

Nhóm III

3,5/7

283.600

273.500

262.300

4

Nhóm IV

 

 

 

 

 

+ Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng

3,5/7

293.900

280.100

272.100

 

+ Nhóm lái xe các loại

2/4

293.900

280.100

272.100

II

Nhóm nhân công khác

 

 

 

 

1

Vận hành tàu, thuyền

 

 

 

 

 

+ Thuyền trưởng, thuyền phó

1,5/2

385.200

370.500

351.200

 

+ Thủy thủ, thợ máy

2/4

328.100

313.500

295.200

 

+ Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông

1,5/2

339.900

325.500

307.000

 

+ Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển

1,5/2

348.900

335.800

316.000

2

Thợ lặn

2/4

570.000

534.000

509.000

3

Kỹ sư

4/8

292.400

288.900

285.800

4

Nghệ nhân

1,5/2

555.900

516.200

491.200

Ghi chú:

- Việc phân chia vùng theo quy định phân vùng của Chính phủ về lương tối thiểu vùng.

- Đối với khu vực hải đảo thì đơn giá nhân công bình quân được điều chỉnh với hệ số 1,06 so với đơn giá nhân công bình quân nêu trên.

- Việc xác định nhóm nhân công, công tác xây dựng; quy đổi giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được thực hiện theo Phụ lục IV phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 311/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 311/QĐ-SXD
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Phan Dương Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 311/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân cô...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký