Tóm tắt Quyết định 312/QĐ-BKHĐT năm 2024 về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác, sử dụng Hệ thống camera giám sát an ninh tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quyết định 312/QĐ-BKHĐT ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác, sử dụng Hệ thống camera giám sát an ninh tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhằm thiết lập hành lang pháp lý nội bộ, phân định rõ trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân trong việc vận hành, bảo vệ và khai thác dữ liệu hình ảnh từ hệ thống camera giám sát tại các trụ sở của Bộ.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Chánh Văn phòng Bộ, cùng Người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quy chế quản lý, vận hành hệ thống camera giám sát an ninh
Việc quản lý và vận hành hệ thống camera giám sát được thực hiện theo các nguyên tắc kỹ thuật và bảo mật chặt chẽ:
- Phạm vi giám sát: Hệ thống camera được lắp đặt để giám sát khu vực khuôn viên, khu vực đỗ xe và hành lang các tòa nhà tại các trụ sở của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Phương thức quản lý: Hệ thống được quản lý tập trung, chỉ cho phép truy cập trong mạng nội bộ của Bộ và phải bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo quy định của pháp luật và của Bộ. Quyền truy cập khai thác dữ liệu được cấp dựa trên chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân.
- Chế độ ghi hình:
- Đối với camera giám sát khuôn viên: Thực hiện ghi nhận hình ảnh liên tục 24/7.
- Đối với camera giám sát khu vực hành lang các tòa nhà: Chỉ thực hiện ghi nhận hình ảnh từ 19 giờ tối ngày hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau.
- Thời hạn lưu trữ dữ liệu: Thời gian lưu trữ dữ liệu hình ảnh tối đa là 02 ngày.
- Bảo mật và chia sẻ dữ liệu: Dữ liệu hệ thống được lưu trữ an toàn và chỉ được chia sẻ với các cơ quan bên ngoài Bộ khi có sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quy định về khai thác, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin
Công tác khai thác dữ liệu và bảo mật hệ thống được quy định cụ thể như sau:
- Mục đích khai thác: Việc khai thác, sử dụng hệ thống và chia sẻ dữ liệu chỉ được thực hiện nhằm phục vụ mục đích công tác của cơ quan, đơn vị; tuyệt đối không phục vụ cho mục đích cá nhân và phải bảo đảm các yếu tố bảo mật thông tin.
- Thủ tục yêu cầu khai thác: Các đơn vị có nhu cầu khai thác dữ liệu camera phải gửi văn bản đề nghị có xác nhận của Lãnh đạo đơn vị về Văn phòng Bộ. Văn phòng Bộ sẽ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin và chuyển đổi số để xử lý theo quy định.
- Bảo đảm an toàn, an ninh mạng: Cơ quan vận hành phải xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với hệ thống camera giám sát; tổ chức triển khai phương án bảo vệ, kiểm tra, đánh giá, diễn tập và ứng cứu sự cố an toàn, an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
4. Phân định trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức và cá nhân
Quy chế phân định rõ vai trò của từng chủ thể trong việc quản lý, vận hành và bảo vệ hệ thống:
- Trung tâm Công nghệ thông tin và chuyển đổi số:
- Chủ trì xây dựng, quản lý kỹ thuật, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp, khắc phục sự cố và bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho hệ thống camera của Bộ.
- Xây dựng và ban hành các quy định, quy trình kỹ thuật vận hành hệ thống.
- Tích hợp, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ.
- Phối hợp với Văn phòng Bộ cung cấp thông tin camera cho các đơn vị thuộc Bộ khi có yêu cầu bằng văn bản hợp lệ.
- Văn phòng Bộ:
- Sử dụng phần mềm giám sát hình ảnh tại các khu vực đỗ xe, hành lang và khuôn viên trụ sở để thực hiện giám sát an ninh theo thời gian thực.
- Bảo đảm cung cấp nguồn điện liên tục cho các thiết bị camera giám sát an ninh tại trụ sở số 6B Hoàng Diệu.
- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động:
- Có trách nhiệm giữ gìn, bảo đảm an toàn cho các camera và thiết bị liên quan được lắp đặt tại khu vực làm việc của đơn vị mình.
- Khi phát hiện sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn, phải kịp thời áp dụng các biện pháp khắc phục sơ bộ và báo ngay cho Trung tâm Công nghệ thông tin và chuyển đổi số hoặc Văn phòng Bộ để xử lý.
5. Xử lý vi phạm và điều khoản thi hành
- Xử lý vi phạm: Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Quy chế này sẽ bị nhắc nhở hoặc xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
- Tổ chức thực hiện: Trung tâm Công nghệ thông tin và chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn và đôn đốc thực hiện Quy chế. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Trung tâm Công nghệ thông tin và chuyển đổi số để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 312/QĐ-BKHĐT | Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT AN NINH TẠI BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Chỉ thị 23/CT-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin cho thiết bị camera giám sát;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và khai thác, sử dụng Hệ thống camera giám sát an ninh tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Chánh Văn phòng Bộ, Người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT AN NINH TẠI BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 312/QĐ-BKHĐT ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về việc quản lý, vận hành và khai thác, sử dụng Hệ thống camera giám sát an ninh tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan tới việc quản lý, vận hành và khai thác, sử dụng Hệ thống camera giám sát an ninh tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Camera giám sát là thiết bị điện tử có khả năng ghi nhận hình ảnh và truyền dữ liệu hình ảnh đến thiết bị quản lý tập trung thông qua hệ thống mạng máy tính nội bộ.
2. Hệ thống camera giám sát an ninh là tập hợp các camera giám sát và thiết bị mạng, máy chủ, lưu trữ, phần mềm quản lý, máy tính quản lý được kết nối mạng với nhau.
Điều 4. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Cản trở hoạt động kết nối, quyền khai thác và sử dụng dữ liệu hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Mua bán, chia sẻ dữ liệu vi phạm quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Vi phạm các quy định về quyền riêng tư, bảo mật thông tin dữ liệu khi lắp đặt thiết bị camera giám sát, kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các hệ thống camera; trừ khi được quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan.
4. Làm sai lệch dữ liệu trong quá trình kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu từ hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của Bộ.
5. Phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin, làm gián đoạn việc kết nối, chia sẻ, khai thác hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của Bộ.
6. Sử dụng dữ liệu được khai thác từ hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của Bộ vào mục đích cá nhân hay thương mại mà không được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ
7. Truy cập trái phép hoặc làm vô hiệu hóa tính năng kỹ thuật của hệ thống quản lý tập trung camera giám sát.
8. Kết nối, cài đặt trái phép các phần mềm, thiết bị khác vào hệ thống quản lý tập trung camera giám sát.
Điều 5. Quản lý, vận hành hệ thống camera giám sát an ninh
1. Hệ thống camera giám sát an ninh được sử dụng để giám sát khuôn viên, khu vực đỗ xe và hành lang các tòa nhà tại các trụ sở Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Hệ thống được quản lý tập trung, chỉ được phép truy cập trong mạng nội bộ của Bộ; Được đảm bảo an toàn, an ninh mạng theo quy định của pháp luật và của Bộ. Các đơn vị, cá nhân được cấp quyền truy cập khai thác dữ liệu phù hợp chức năng nhiệm vụ và trách nhiệm được quy định tại Quy chế này.
3. Hệ thống được vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp, khắc phục sự cố để đảm bảo điều kiện hoạt động liên tục.
4. Đối với các camera giám sát an ninh khuôn viên, thực hiện ghi nhận hình ảnh liên tục. Đối với các camera giám sát khu vực hành lang các tòa nhà, thực hiện ghi nhận hình ảnh từ 19 giờ hằng ngày đến 7 giờ sáng ngày hôm sau. Thời gian lưu trữ dữ liệu tối đa là 02 ngày.
5. Thông tin dữ liệu của hệ thống được lưu trữ bảo đảm an toàn, chỉ được chia sẻ với các cơ quan ngoài Bộ khi có sự đồng ý của Bộ trưởng.
Điều 6. Khai thác, sử dụng hệ thống camera giám sát an ninh
1. Việc khai thác, sử dụng hệ thống, chia sẻ dữ liệu để phục vụ mục đích công tác của cơ quan, đơn vị, không phục vụ mục đích cá nhân. Đồng thời phải đảm bảo các yếu tố bảo mật thông tin.
2. Các đề nghị khai thác, sử dụng hệ thống camera giám sát an ninh phải được thực hiện bằng văn bản, có xác nhận của Lãnh đạo đơn vị và gửi về Văn phòng Bộ. Văn phòng Bộ sẽ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin và chuyển đổi số xử lý theo quy định.
Điều 7. Đảm bảo an toàn, an ninh mạng
1. Xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin camera giám sát an ninh và tổ chức triển khai phương án bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện kiểm tra, đánh giá, diễn tập, ứng cứu sự cố an toàn, an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 8. Trách nhiệm của Trung tâm công nghệ thông tin và chuyển đổi số
1. Xây dựng, quản lý kỹ thuật, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp, khắc phục sự cố và đảm bảo an toàn, an ninh mạng Hệ thống camera giám sát an ninh của Bộ.
2. Xây dựng, ban hành các quy định, quy trình kỹ thuật đối với Hệ thống camera giám sát an ninh của Bộ.
3. Tổ chức thực hiện tích hợp, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Bộ.
4. Phối hợp với Văn phòng Bộ cung cấp thông tin camera giám sát an ninh cho các đơn vị thuộc Bộ khi có đề nghị bằng văn bản của đơn vị và Văn phòng Bộ.
Điều 9. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ
1. Sử dụng phần mềm giám sát hình ảnh các khu vực đỗ xe, hành lang và khuôn viên trụ sở làm việc của Bộ để giám sát an ninh theo thời gian thực.
2. Đảm bảo cung cấp điện cho thiết bị camera giám sát an ninh tại trụ sở 6B Hoàng Diệu của Bộ.
Điều 10. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
1. Giữ gìn, đảm bảo an toàn cho các camera và thiết bị liên quan được lắp đặt tại khu vực làm việc của đơn vị mình.
2. Khi phát hiện sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn, kịp thời áp dụng các biện pháp khắc phục đồng thời báo cho Trung tâm Công nghệ thông tin và chuyển đổi số hoặc Văn phòng Bộ để kịp thời xử lý.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Xử lý vi phạm
1. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị nhắc nhở, xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Trung tâm Công nghệ thông tin và chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn và đôn đốc thực hiện các quy định của Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có những vấn đề khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Trung tâm Công nghệ thông tin và chuyển đổi số để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định cho phù hợp với điều kiện thực tế và quy định của pháp luật hiện hành./.
- 1 Luật an toàn thông tin mạng 2015
- 2 Luật An ninh mạng 2018
- 3 Nghị định 47/2020/NĐ-CP về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước
- 4 Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- 5 Nghị định 89/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- 6 Chỉ thị 23/CT-TTg năm 2022 về tăng cường công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin cho thiết bị camera giám sát do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật an toàn thông tin mạng 2015
- 2 Luật An ninh mạng 2018
- 3 Nghị định 47/2020/NĐ-CP về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước
- 4 Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- 5 Nghị định 89/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- 6 Chỉ thị 23/CT-TTg năm 2022 về tăng cường công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin cho thiết bị camera giám sát do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Thông tư 38/2024/TT-BYT quy định xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành