TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 315/2004/QĐ-UBDT BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA VỤ PHÁP CHẾ
Quyết định số 315/2004/QĐ-UBDT do Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Bế Trường Thành ký ban hành, thiết lập Quy chế làm việc chính thức cho Vụ Pháp chế thuộc Ủy ban Dân tộc. Văn bản này quy định chi tiết về nguyên tắc làm việc, phạm vi trách nhiệm của từng cá nhân, chế độ thông tin báo cáo, hội họp, đi công tác và cơ chế phối hợp hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác pháp chế trong lĩnh vực dân tộc.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành văn bản
Phần mở đầu của Quyết định xác định rõ các căn cứ pháp lý và trách nhiệm thi hành đối với các đơn vị liên quan trực thuộc Ủy ban Dân tộc:
- Ban hành Quy chế: Quyết định chính thức ban hành kèm theo Quy chế làm việc chi tiết của Vụ Pháp chế, áp dụng thống nhất cho toàn thể cán bộ, công chức thuộc Vụ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng các Vụ và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Phạm vi giải quyết công việc và quan hệ công tác của chuyên viên
Quy chế phân định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa các chuyên viên trong Vụ Pháp chế nhằm đảm bảo tính chủ động và kỷ cương hành chính:
- Trách nhiệm cá nhân của chuyên viên: Chuyên viên chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng phụ trách trực tiếp về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Lập kế hoạch công tác: Căn cứ vào nhiệm vụ được phân công, chuyên viên có nghĩa vụ chủ động xây dựng kế hoạch công tác định kỳ theo tháng, quý, 6 tháng và hàng năm để trình lãnh đạo Vụ phê duyệt. Ngoài ra, chuyên viên có thể được lãnh đạo Vụ giao thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác khi cần thiết.
- Chuẩn bị nội dung làm việc: Khi được giao nhiệm vụ chuẩn bị hoặc được ủy quyền làm việc với các đơn vị trong và ngoài Ủy ban hoặc các địa phương, chuyên viên phải chuẩn bị đầy đủ nội dung, tài liệu, thực hiện đúng thủ tục hành chính và báo cáo kết quả làm việc bằng văn bản cho lãnh đạo Vụ.
- Quản lý văn bản, tài liệu: Chuyên viên tuyệt đối không được tự ý phát hành bất kỳ văn bản, tài liệu nào do Vụ quản lý khi chưa có sự đồng ý hoặc phê duyệt của lãnh đạo Vụ.
- Kỷ luật lao động: Chuyên viên phải chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động và Nội quy cơ quan Ủy ban Dân tộc ban hành kèm theo Quyết định số 271/QĐ-UBDT ngày 24/09/2004 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
- Quan hệ giữa các chuyên viên: Các chuyên viên có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ; thường xuyên trao đổi, cung cấp thông tin liên quan trong quá trình xử lý công việc chung.
- Phối hợp với các đơn vị khác: Quan hệ phối hợp công tác giữa Vụ Pháp chế với các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc.
3. Chế độ thông tin và báo cáo
Để đảm bảo thông tin thông suốt và phục vụ công tác chỉ đạo điều hành, Quy chế thiết lập hệ thống báo cáo đa tầng chặt chẽ:
- Báo cáo của Phó Vụ trưởng: Định kỳ hàng tuần và hàng tháng, các Phó Vụ trưởng phải báo cáo kết quả thực hiện và dự kiến kế hoạch công tác thuộc lĩnh vực mình phụ trách cho Vụ trưởng tại các cuộc họp giao ban để tổng hợp chung.
- Báo cáo của Vụ lên Lãnh đạo Ủy ban: Vụ Pháp chế thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm) hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Ủy ban. Việc tổng hợp báo cáo do chuyên viên tổng hợp của Vụ thực hiện, hoặc chuyên viên khác đảm nhận trong trường hợp khẩn cấp theo chỉ đạo của lãnh đạo Vụ.
- Thời hạn báo cáo của chuyên viên: Chuyên viên phải gửi báo cáo kết quả và kế hoạch công tác cho chuyên viên tổng hợp của Vụ theo các mốc thời gian nghiêm ngặt:
- Báo cáo tháng: Gửi vào ngày 18 hàng tháng.
- Báo cáo quý: Gửi vào ngày 18 của tháng cuối quý.
- Báo cáo 6 tháng: Gửi trước ngày 10 tháng 06 hàng năm.
- Báo cáo năm: Gửi trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.
- Báo cáo tiến độ và báo cáo trực tiếp: Chuyên viên phải thường xuyên báo cáo tiến độ công việc cụ thể cho lãnh đạo Vụ. Khi có yêu cầu trực tiếp từ Lãnh đạo Ủy ban, chuyên viên có quyền và trách nhiệm báo cáo trực tiếp và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của nội dung báo cáo đó.
4. Chế độ hội họp và đi công tác
Công tác hội họp và đi địa phương được quy định cụ thể nhằm tối ưu hóa thời gian và nâng cao chất lượng công việc:
- Họp Vụ định kỳ: Cuộc họp Vụ được tổ chức vào tuần đầu tiên của mỗi tháng để đánh giá kết quả công tác tháng trước và triển khai nhiệm vụ tháng tiếp theo. Lãnh đạo Vụ có quyền triệu tập họp đột xuất khi cần thiết. Chuyên viên có trách nhiệm tham gia đầy đủ và chuẩn bị ý kiến đóng góp tích cực.
- Họp phối hợp đoàn thể: Định kỳ hàng quý, lãnh đạo Vụ họp với đại diện Chi ủy, Tổ Công đoàn và Đoàn Thanh niên để thống nhất chương trình phối hợp hành động và giải quyết các vấn đề liên quan.
- Chế độ báo cáo sau hội nghị, hội thảo:
- Phó Vụ trưởng khi được cử tham gia hội nghị, hội thảo phải báo cáo kết quả bằng văn bản gửi Lãnh đạo Ủy ban và đồng gửi Vụ trưởng trong vòng 03 ngày làm việc.
- Chuyên viên được cử tham gia hội nghị, hội thảo phải báo cáo kết quả bằng văn bản cho lãnh đạo Vụ trong vòng 03 ngày làm việc.
- Trường hợp được Lãnh đạo Ủy ban cử trực tiếp hoặc nhận giấy mời cá nhân, việc tham dự thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc ban hành kèm theo Quyết định số 239/2003/QĐ-UBDT.
- Quy định về đi công tác: Việc đi công tác trong nước (địa phương) hoặc đi nước ngoài của lãnh đạo và chuyên viên Vụ Pháp chế phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định tại Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc (Quyết định số 239/2003/QĐ-UBDT).
5. Tổ chức thực hiện và sửa đổi quy chế
Điều khoản thi hành và cơ chế điều chỉnh quy chế được quy định cụ thể tại phần cuối của văn bản:
- Trách nhiệm thực hiện: Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng và toàn thể chuyên viên thuộc Vụ Pháp chế có trách nhiệm nghiêm túc tuân thủ và thực hiện đầy đủ các quy định trong Quy chế này.
- Sửa đổi, bổ sung quy chế: Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, Vụ Pháp chế có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Vụ Tổ chức Cán bộ để thảo luận, thống nhất phương án sửa đổi, bổ sung và trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xem xét, quyết định.
| ỦY BAN DÂN TỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 315/2004/QĐ-UBDT | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2004 |
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM UỶ BAN DÂN TỘC
Căn cứ Nghị định số 51/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc.
Căn cứ Quyết định số 249/2003/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc Qui định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế.
Căn cứ Quyết định số 239/2003/QĐ-UBDT ngày 27 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban Dân tộc.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Vụ Pháp chế.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Uỷ ban, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng các Vụ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Uỷ ban chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
LÀM VIỆC CỦA VỤ PHÁP CHẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 315/2004/ QĐ-UBDT ngày 27/10/2004 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc)
NGUYÊN TẮC VÀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
1.Vụ làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban về toàn bộ các hoạt động của Vụ. Phó Vụ trưởng là người giúp việc cho Vụ trưởng, thực hiện nhiệm vụ do Vụ trưởng phân công; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.
2. Khi giải quyết công việc, Vụ trưởng làm việc trực tiếp với Phó vụ trưởng và chuyên viên trong Vụ.
Điều 2. Phạm vi giải quyết công việc:
Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm được giao, lãnh đạo Vụ bàn bạc tập thể, Vụ trưởng quyết định những công việc sau:
1. Triển khai nhiệm vụ hàng năm và đột xuất của Vụ Pháp chế theo quy định của Uỷ ban.
2. Xây dựng kế hoạch công tác hàng tháng, hàng quí, 6 tháng, hàng năm.
3. Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, các nhiệm vụ công tác trọng tâm được Lãnh đạo Uỷ ban giao.
4. Xây dựng các dự thảo đề án, các báo cáo quan trọng trình Lãnh đạo Uỷ ban phê duyệt.
5. Bố trí sắp xếp tổ chức, phân công nhiệm vụ trong lãnh đạo Vụ và chuyên viên.
6. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ, công chức trong Vụ.
Điều 3. Phạm vi giải quyết công việc của Vụ trưởng và quan hệ công tác đối với các Phó Vụ trưởng
1. Vụ trưởng quản lý, điều hành mọi hoạt động của Vụ theo quy định của Uỷ ban và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban về kết quả và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của đơn vị.
2. Vụ trưởng ký trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban về kế hoạch và nội dung triển khai công tác của Vụ; thừa lệnh Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban ký các văn bản giao dịch, trao đổi nghiệp vụ công tác với các đơn vị thuộc Uỷ ban, các đơn vị có liên quan thuộc các Bộ, ngành, các tổ chức chính trị- xã hội và các địa phương.
3. Vụ trưởng uỷ quyền cho các Phó Vụ trưởng ký văn bản trình hoặc văn bản giao dịch trong phạm vi hoạt động triển khai nhiệm vụ được phân công sau khi có sự thống nhất với Vụ trưởng.
4. Tuỳ theo yêu cầu công tác của Vụ, Vụ trưởng có thể giải quyết các công việc đã phân công cho cho các Phó Vụ trưởng hoặc điều chỉnh công việc giữa các Phó Vụ trưởng.
5. Trong thời gian vắng mặt,Vụ trưởng uỷ nhiệm cho Phó Vụ trưởng thay mặt Vụ trưởng điều hành công việc của Vụ.
Điều 4. Phạm vi giải quyết công việc và mối quan hệ giữa các Phó Vụ trưởng
1. Các Phó Vụ trưởng thay mặt Vụ trưởng chỉ đạo, giải quyết các công việc hoặc nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về chất lượng, hiệu quả công việc.
2. Các Phó Vụ trưởng trực tiếp làm việc với các chuyên viên để giải quyết công việc.
3. Khi giải quyết công việc, nếu có nhiều nội dung liên quan đến nhiệm vụ đã phân công cho các Phó Vụ trưởng khác thì Phó Vụ trưởng đang chủ trì giải quyết trực tiếp trao đổi với các Phó Vụ trưởng để cùng thống nhất giải quyết.
Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của chuyên viên
1. Chuyên viên chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công trước Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách giao nhiệm vụ.
2. Căn cứ vào nhiệm vụ công tác được phân công, chuyên viên phải xây dựng kế hoạch công tác hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm trình lãnh đạo Vụ. Chuyên viên có thể được lãnh đạo Vụ giao nhiệm vụ khác khi cần thiết.
3. Khi được giao nhiệm vụ chuẩn bị cho lãnh đạo Vụ (hoặc được lãnh đạo Vụ uỷ quyền) làm việc với các đơn vị trong, ngoài Uỷ ban hoặc địa phương, chuyên viên có trách nhiệm chuẩn bị nội dung và các điều kiện cần thiết, tiến hành các thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định để lãnh đạo Vụ làm việc và báo cáo kết quả đó bằng văn bản.
4. Chuyên viên không tự ý phát hành văn bản, tài liệu do Vụ quản lý khi chưa được sự đồng ý của lãnh đạo Vụ.
5. Chuyên viên phải chấp hành tốt kỷ luật lao động và Nội quy của cơ quan Uỷ ban quy định tại Quyết định số 271/QĐ- UBDT ngày 24 tháng 09 năm 2004 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc về việc Ban hành Nội qui cơ quan.
Điều 6. Phạm vi giải quyết công việc giữa các chuyên viên
1. Chuyên viên có trách nhiệm phối hợp công tác chặt chẽ và tạo điều kiện giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Thường xuyên trao đổi, cung cấp thông tin liên quan khi qiải quyết nhiệm vụ được lãnh đạo Vụ giao.
Điều 7. Quan hệ phối hợp công tác với các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban
Thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Qui chế làm việc của Ủy ban Dân tộc.
Điều 8. Chế độ báo cáo lãnh đạo Uỷ ban.
1. Phó Vụ trưởng báo cáo kết quả và dự kiến kế hoạch công tác trong lĩnh vực mình phụ trách cho Vụ trưởng theo định kỳ hàng tuần, tháng vào các cuộc họp giao ban lãnh đạo Vụ, để tổng hợp chung kế hoạch công tác của Vụ.
2. Vụ thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, hàng năm với lãnh đạo Uỷ ban theo quy định chung hoặc đột xuất khi lãnh đạo Uỷ ban yêu cầu.
3. Việc chuẩn bị báo cáo Lãnh đạo Uỷ ban do chuyên viên tổng hợp của Vụ tiến hành. Trong một số trường hợp, do yêu cầu gấp, có thể do chuyên viên khác đảm nhận theo phân công của lãnh đạo Vụ.
Điều 9. Chế độ báo cáo của chuyên viên
1. Chuyên viên thực hiện chế độ báo cáo tháng (ngày 18 hàng tháng), báo cáo quý(ngày 18 tháng cuối cùng trong quý), báo cáo 6 tháng (ngày 10 tháng 06) và báo cáo năm (ngày 10 tháng 12) về kết quả hoạt động và kế hoạch công tác trong thời gian tiếp theo cho chuyên viên tổng hợp của Vụ để tổng hợp, xây dựng báo cáo của Vụ trình Lãnh đạo Uỷ ban theo quy định.
2. Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên về tiến độ thực hiện nhiệm vụ, công việc cụ thể được giao với lãnh đạo Vụ.
3. Khi có yêu cầu của Lãnh đạo Uỷ ban, chuyên viên có thể báo cáo trực tiếp về những nội dung Lãnh đạo yêu cầu và chịu trách nhiệm về những nội dung báo cáo đó.
1. Hàng tháng vào tuần đầu, Vụ họp kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tháng và kế hoạch triển khai nhiệm vụ tháng tiếp theo.
Trong trường hợp cần thiết, lãnh đạo Vụ triệu tập họp đột xuất.
2. Chuyên viên trong Vụ có trách nhiệm dự họp đầy đủ, chuẩn bị nội dung và ý kiến tham gia xây dựng tại cuộc họp.
3. Định kỳ hàng quý, lãnh đạo Vụ họp với đại diện chi uỷ, Tổ Công đoàn, Đoàn Thanh niên để thảo luận về nội dung chương trình công tác phối hợp hoặc giải quyết những công việc có liên quan.
1. Phó Vụ trưởng dự họp, hội nghị, hội thảo khi được lãnh đạo Uỷ ban, Vụ trưởng cử, phải báo cáo kết quả bằng văn bản cho lãnh đạo Uỷ ban, đồng gửi Vụ trưởng trong thời hạn 03 ngày (ngày làm việc).
2. Chuyên viên được lãnh đạo Vụ cử dự họp, hội nghị, hội thảo phải báo cáo kết quả bằng văn bản tới lãnh đạo Vụ trong thời hạn 03 ngày (ngày làm việc).
3. Trong trường hợp do Lãnh đạo Uỷ ban cử trưc tiếp, giấy mời cá nhân, Phó Vụ trưởng, chuyên viên dự họp, hội nghị, hội thảo thực hiện theo Qui chế làm việc của Ủy ban, ban hành tại Quyết định số 239/2003/QĐ-UBDT ngày 27 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban Dân tộc
Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Pháp chế đi công tác địa phương hoặc đi công tác nước ngoài thực hiện theo Qui chế làm việc của Uỷ ban Dân tộc, ban hành tại Quyết định số 239/2003/QĐ-UBDT ngày 27 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban Dân tộc.
Điều 13. Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng và các chuyên viên Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm thực hiện Qui chế này.
Trong quá trình thực hiện, nếu cần thiết sửa đổi, bổ xung Quy chế làm việc, Vụ Pháp chế và Vụ Tổ chức Cán bộ trao đổi, thống nhất và trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban xem xét, quyết định/.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
- 1 Nghị định 51/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc
- 2 Quyết định 249/2003/QĐ-UBDT quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3 Quyết định 239/2003/QĐ-UBDT ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1 Nghị định 51/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc
- 2 Quyết định 249/2003/QĐ-UBDT quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3 Quyết định 239/2003/QĐ-UBDT ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4 Quyết định 559/QĐ-UBDT năm 2017 về Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc