Quyết định 317/QĐ-UBND năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp sinh học tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, xác định mục tiêu và triển khai các dự án trọng điểm để đưa công nghiệp sinh học trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn của tỉnh.
- Định hướng và Mục tiêu phát triển công nghiệp sinh học
Quy hoạch đề ra các định hướng chiến lược và mục tiêu cụ thể nhằm phát triển mạnh mẽ công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa:
- Định hướng phát triển: Ứng dụng công nghệ sinh học trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, y tế và bảo vệ môi trường. Coi công nghiệp sinh học là động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất, xây dựng ngành này thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng. Đẩy mạnh liên kết giữa nghiên cứu khoa học, sản xuất thử nghiệm, sản xuất công nghiệp và thương mại hóa sản phẩm; phát huy nội lực kết hợp tiếp thu công nghệ hiện đại và hợp tác quốc tế.
- Mục tiêu phát triển: Xây dựng ngành công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao, tạo ra các sản phẩm chủ lực tận dụng thế mạnh địa phương. Nâng cấp, sắp xếp lại các tổ chức, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học hiện có để nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Chỉ tiêu phát triển cụ thể: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp sinh học đạt 15% đến năm 2015 và đạt từ 10% đến 12% trong giai đoạn 2015 - 2020. Tỷ trọng ngành công nghiệp sinh học chiếm 18% trong tổng các ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa.
- Nội dung phát triển công nghiệp sinh học theo lĩnh vực
Quy hoạch phân chia cụ thể các nhiệm vụ phát triển công nghiệp sinh học vào 4 lĩnh vực trọng tâm:
- Công nghiệp sinh học phục vụ nông nghiệp: Ưu tiên tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản có năng suất và chất lượng cao ở quy mô công nghiệp. Chú trọng đánh giá tính an toàn sinh học và rủi ro của công nghệ, đặc biệt là sản phẩm chuyển gen. Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô, tế bào phôi và vi sinh để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
- Công nghiệp sinh học phục vụ y tế: Hình thành ngành sản xuất nguyên liệu dược và sản phẩm y sinh học đáp ứng nhu cầu trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu. Sản xuất thuốc và thực phẩm chức năng chất lượng cao, đồng thời lập quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu cho công nghiệp dược.
- Công nghiệp sinh học phục vụ công nghiệp: Phát triển dựa trên nguyên liệu địa phương để tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao và thương hiệu mạnh. Tập trung vào các dự án sản xuất rượu, bia, cồn công nghiệp, axit amin từ phụ phẩm mía đường và các chế phẩm vi sinh xử lý chất thải.
- Công nghiệp sinh học phục vụ bảo vệ môi trường: Phát triển phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và xu thế hội nhập. Tập trung nâng cao trình độ công nghệ, thiết bị và đội ngũ cán bộ quản lý. Bố trí các nhà máy tái chế phế thải, xử lý ô nhiễm tại các khu công nghiệp và gần khu đô thị.
- Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2009 - 2020
Tổng vốn đầu tư dự kiến cho toàn bộ quy hoạch là 11.690 tỷ đồng, huy động từ mọi thành phần kinh tế và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. Danh mục dự án được phân bổ chi tiết như sau:
- Lĩnh vực nông nghiệp (Tổng vốn 1.840 tỷ đồng):
- Dự án xây dựng nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật sinh học, chất điều hòa sinh trưởng tại Lam Sơn/Như Xuân (Vốn: 500 tỷ đồng, thực hiện 2010 - 2020).
- Dự án xây dựng nhà máy sản xuất phân bón sinh học tại Lam Sơn, Nông Cống, Thạch Thành (Vốn: 500 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Dự án phát triển đàn bò sữa tại Thọ Xuân, Mường Lát, Bá Thước (Vốn: 200 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Dự án chế biến các sản phẩm thủy sản, thủy sinh tại Tĩnh Gia, Nghi Sơn (Vốn: 300 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Dự án xây dựng Trung tâm nông nghiệp công nghệ cao tại TP. Thanh Hóa hoặc huyện lân cận (Vốn ngân sách: 100 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Dự án xây dựng 04 trung tâm nghiên cứu ứng dụng giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, lâm nghiệp tại Thọ Xuân, Ngọc Lặc, Thường Xuân, Tĩnh Gia, Nga Sơn, Quảng Xương (Vốn ngân sách: 200 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ nông nghiệp gồm 5 tiến sỹ, 30 kỹ sư, 50 cán bộ kỹ thuật (Vốn: 20 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghiệp sinh học trong nông - lâm - ngư nghiệp (Vốn: 20 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Lĩnh vực y tế (Tổng vốn 1.470 tỷ đồng):
- Dự án xây dựng nhà máy sản xuất kháng sinh beta-lactam tại Tây Bắc ga TP. Thanh Hóa (Vốn: 1.000 tỷ đồng, thực hiện 2010 - 2020).
- Dự án xây dựng khu chiết xuất dược liệu sản xuất thành phẩm đông dược và thuốc ống, lọ tại Tây Bắc ga TP. Thanh Hóa (Vốn: 150 tỷ đồng, thực hiện 2010 - 2020).
- Dự án sản xuất viên nang mềm tại Khu công nghiệp Lễ Môn, TP. Thanh Hóa (Vốn: 500 tỷ đồng, thực hiện 2010 - 2020).
- Dự án sản xuất thuốc y học cổ truyền đạt tiêu chuẩn GMP tại Khu công nghiệp Hoằng Long, Hoằng Hóa (Vốn: 100 tỷ đồng, thực hiện 2010 - 2020).
- Xây dựng Trung tâm nghiên cứu triển khai công nghệ sinh học phục vụ y tế tại TP. Thanh Hóa (Vốn ngân sách: 100 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Đào tạo nguồn nhân lực y tế gồm 2 tiến sỹ, 20 cử nhân, 30 cán bộ kỹ thuật (Vốn ngân sách: 20 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trong y tế tại TP. Thanh Hóa (Vốn ngân sách: 20 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Lĩnh vực công nghiệp (Tổng vốn 5.390 tỷ đồng):
- Dự án sản xuất cồn nhiên liệu công suất 500 triệu lít/năm tại Lam Sơn, Nông Cống (Vốn: 2.000 tỷ đồng, thực hiện 2010 - 2020).
- Dự án sản xuất các sản phẩm sau tinh bột như tinh bột biến tính, đường glucoza, sorbitol... tại Bá Thước, Như Xuân, KCN Lễ Môn (Vốn: 150 tỷ đồng, thực hiện 2010 - 2015).
- Dự án sản xuất các đường chức năng tại Lam Sơn, Nông Cống (Vốn: 100 tỷ đồng, thực hiện 2010 - 2015).
- Dự án sản xuất sinh khối vi sinh vật tại Lam Sơn, Nông Cống, Bá Thước, Như Xuân (Vốn: 300 tỷ đồng, thực hiện 2010 - 2015).
- Dự án sản xuất axit amin như lizin, methionin... tại Lam Sơn, Nông Cống, Bá Thước, Như Xuân (Vốn: 800 tỷ đồng, thực hiện 2010 - 2020).
- Dự án sản xuất axit hữu cơ như axit acetic, citric, lactic... tại Lam Sơn, Nông Cống (Vốn: 800 tỷ đồng, thực hiện 2010 - 2020).
- Dự án sản xuất bao bì sinh học tại Bá Thước, Như Xuân, Nghi Sơn (Vốn: 300 tỷ đồng, thực hiện 2010 - 2020).
- Dự án sản xuất các chế phẩm sinh học ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm tại Bá Thước, Như Xuân, Nghi Sơn (Vốn: 500 tỷ đồng, thực hiện 2010 - 2020).
- Nhà máy sản xuất chế phẩm sinh học bảo vệ môi trường tại Lam Sơn, Nghi Sơn, KCN Lễ Môn (Vốn: 200 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Dự án trồng ngô chuyển gen phục vụ sản xuất cồn nhiên liệu tại đồng bằng châu thổ sông Mã (Vốn: 100 tỷ đồng, thực hiện 2010 - 2020).
- Xây dựng Trung tâm nghiên cứu triển khai công nghệ sinh học phục vụ công nghiệp tại TP. Thanh Hóa (Vốn ngân sách: 100 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp sinh học ứng dụng trong tiêu dùng và thực phẩm gồm 5 tiến sỹ, 30 kỹ sư, 50 cán bộ kỹ thuật (Vốn ngân sách: 20 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Đầu tư nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong tiêu dùng, thực phẩm tại Thanh Hóa (Vốn ngân sách: 20 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Lĩnh vực bảo vệ môi trường (Tổng vốn 2.990 tỷ đồng):
- Xây dựng 03 nhà máy chế biến rác thải đô thị thành phân bón vi sinh tại TP. Thanh Hóa, TX. Bỉm Sơn, khu đô thị Ngọc Lặc (Vốn: 600 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Xây dựng 03 nhà máy chế biến rác thải, phế phụ phẩm công nghiệp thành phân bón vi sinh tại các KCN: Lam Sơn, Nghi Sơn, Bỉm Sơn (Vốn: 450 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Xây dựng 03 cụm xử lý nước thải cho các khu công nghiệp: Lễ Môn, Nghi Sơn, Lam Sơn (Vốn: 600 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Xây dựng 05 cụm xử lý nước thải sinh hoạt cho các thành phố, thị xã: TP. Thanh Hóa, TX. Sầm Sơn, Bỉm Sơn, khu đô thị Ngọc Lặc, Thành Vân - Thạch Thành (Vốn: 1.000 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Xây dựng 02 nhà máy sản xuất thiết bị, vật liệu bảo vệ môi trường tại Khu kinh tế Nghi Sơn, KCN Lễ Môn (Vốn: 200 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Xây dựng Trung tâm nghiên cứu triển khai công nghiệp sinh học môi trường tại TP. Thanh Hóa (Vốn ngân sách: 100 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường gồm 3 tiến sỹ, 30 kỹ sư, 40 cán bộ kỹ thuật (Vốn ngân sách: 20 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường tại Thanh Hóa (Vốn ngân sách: 20 tỷ đồng, thực hiện 2009 - 2015).
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để triển khai hiệu quả quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành liên quan:
- Sở Công Thương: Chủ trì phối hợp tổ chức thực hiện Đề án Quy hoạch tổng thể; xây dựng kế hoạch chi tiết sản xuất công nghiệp các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát, thực phẩm chức năng, axit amin, axit hữu cơ, nhiên liệu sinh học, nguyên liệu hóa dược và chế phẩm vi sinh; xây dựng, bổ sung cơ chế chính sách ưu tiên, kêu gọi đầu tư nước ngoài trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì xây dựng kế hoạch tăng cường đầu tư tiềm lực, thẩm định trình độ công nghệ và thiết bị cho các dự án; xây dựng dự án tăng cường tiềm lực nghiên cứu khoa học công nghệ cho các trường đại học, trung tâm nghiên cứu.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì xây dựng dự án tăng cường tiềm lực nghiên cứu nông - lâm - ngư nghiệp; mở rộng, hiện đại hóa các trung tâm giống; ban hành quy định hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ công nghệ sinh học; lập kế hoạch chi tiết sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, nấm ăn, phân bón vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, thức ăn chăn nuôi và chế phẩm thủy sản.
- Sở Y tế: Chủ trì xây dựng dự án tăng cường tiềm lực nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học cho các trung tâm y tế dự phòng, bệnh viện; ban hành quy định hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ công nghệ sinh học trong ngành y tế.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì xây dựng, ban hành quy định hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học bảo vệ môi trường; phối hợp xây dựng dự án tăng cường tiềm lực nghiên cứu cho các trường, trung tâm nghiên cứu.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì xử lý các đề xuất đầu tư; cân đối tổng hợp nguồn lực trong kế hoạch của tỉnh; tham gia thẩm định giá cho các đề án, dự án; xây dựng giải pháp huy động nguồn vốn.
- Các đơn vị nghiên cứu, ứng dụng và doanh nghiệp sản xuất: Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển tiềm năng, đầu tư mở rộng sản xuất; đổi mới, nhập khẩu và chuyển giao công nghệ; tuân thủ quy hoạch và quy định pháp luật khi xây dựng dự án sử dụng vốn ngân sách.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định 317/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 317/QĐ-UBND | Thanh Hoá, ngày 03 tháng 02 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP SINH HỌC TỈNH THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2009 - 2020.
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số: 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số: 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số: 92/2006/NĐ-CP và Thông tư số: 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 04/2008/NĐ-CP ;
Căn cứ Quyết định số: 3897/QĐ-UBND ngày 15/12/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số: 50-CT/TW;
Căn cứ Quyết định số: 1100/QĐ-UBND ngày 21/4/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt đề cương đề án “Phát triển công nghiệp sinh học tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2006-2020” và Công văn số: 2171/UBND-NN ngày 31/5/2007 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc điều chỉnh tên đề án thành “Quy hoạch phát triển công nghiệp sinh học tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2006-2020”;
Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định đề án: Quy hoạch Phát triển công nghiệp sinh học tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2006 - 2020 được thành lập theo Quyết định số: 3433/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh tại Biên bản phiên họp ngày 09/12/2008;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số: 1142/TTr-SCT ngày 24/12/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp sinh học tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2009 - 2020, với các nội dung sau:
1. Định hướng phát triển:
1.1. Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, y tế, bảo vệ môi trường phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
1.2. Ưu tiên phát triển công nghiệp sinh học coi đây là động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất. Xây dựng công nghiệp sinh học trở thành một trong những ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng của tỉnh;
1.3. Tập trung phát triển công nghiệp sinh học phục vụ các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, y tế và bảo vệ môi trường đạt hiệu quả cao và bền vững.
1.4. Để phát triển công nghiệp sinh học, cần liên kết giữa nghiên cứu khoa học, sản xuất thử nghiệm, sản xuất công nghiệp và thương mại hoá sản phẩm; dựa trên việc phát huy nội lực là chính, cùng với việc tiếp thu có chọn lọc, nhanh chóng tiếp cận và làm chủ các công nghệ hiện đại trên thế giới, thu hút đầu tư nước ngoài và tăng cường hợp tác quốc tế.
2. Mục tiêu phát triển:
- Xây dựng ngành công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao, tạo ra một số sản phẩm chủ lực, khai thác tiểm năng, thế mạnh phục vụ phát triển kinh tế xã - hội tỉnh Thanh Hoá.
- Nâng cấp, mở rộng, xắp xếp lại các tổ chức, doanh nghiệp và cơ sở ứng dụng công nghệ sinh học trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, y tế và bảo vệ môi trường hiện có trên địa bàn tỉnh. Nâng cao năng lực cạnh tranh và định hướng sản xuất các sản phẩm chủ lực đạt tiêu chuẩn chất lượng.
- Có cơ chế, chính sách giúp hình thành các loại hình doanh nghiệp sản xuất một số sản phẩm chủ lực hợp với từng địa bàn nhằm khai thác tốt lợi thế về nguyên liệu, cơ sở hạ tầng, thị trường.
- Phấn đấu đạt chỉ tiêu phát triển:
+ Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp sinh học Thanh Hoá đến năm 2015 là 15%; giai đoạn 2015 – 2020 là 10 – 12%.
+ Tỉ trọng ngành công nghiệp sinh học trong các ngành công nghiệp của tỉnh 18%.
3. Nội dung phát triển công nghiệp sinh học:
Quy hoạch phát triển công nghiệp sinh học trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2009 - 2020 bao gồm các dự án phát triển công nghiệp sinh học cho từng lĩnh vực. Tổng đầu tư dự kiến là 11.690 tỷ đồng huy động từ mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ theo từng dự án cụ thể.
3.1. Công nghiệp sinh học phục vụ nông nghiệp:
Phát triển công nghiệp sinh học trong nông nghiệp là lĩnh vực cần được ưu tiên để tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản có các tính năng vượt trội, có năng suất, chất lượng cao ở quy mô công nghiệp, cung cấp đầy đủ và ổn định cho nhu cầu của tỉnh và các vùng lân cận; cần trú trọng đánh giá tính an toàn sinh học, tính rủi ro của công nghệ và sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm chuyển gen;
ứng dụng và phát triển các công nghệ nuôi cấy mô, công nghệ tế bào phôi và công nghệ vi sinh để tạo ra giống cây trồng, vật nuôi, chủng vi sinh vật, các chế phẩm sinh học có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao phục vụ tốt yêu cầu tiêu dùng và xuất khẩu;
Một số nguyên liệu cho nông nghiệp được quy hoạch theo vùng, lãnh thổ thống nhất như thuyết minh của Quy hoạch.
3.2. Công nghiệp sinh học phục vụ lĩnh vực y tế:
Hình thành và phát triển công nghiệp sinh học sản xuất nguyên liệu dược và các sản phẩm y sinh học, đáp ứng nhu cầu trong tỉnh, thị trường trong nước và xuất khẩu. Sản xuất một số loại thuốc và thực phẩm chức năng chất lượng cao, góp phần phát triển thể chất, tinh thần, nâng cao chất lượng cuộc sống. Lập quy hoạch phát triển cây nguyên liệu cho công nghiệp dược.
3.3. Công nghiệp sinh học phục vụ công nghiệp:
Phát triển công nghiệp sinh học phục vụ công nghiệp dựa trên cơ sở phát huy tiềm năng sẵn có, sử dụng nguyên liệu địa phương, tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có thương hiệu mạnh phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, phát triển và nâng cao chất lượng các sản phẩm lên men truyền thống. Phát triển sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm.
Phát triển hệ thống các dự án sản xuất rượu, bia, cồn công nghiệp; sản xuất các axit amin từ phụ phẩm mía đường, ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất các chế phẩm xử lý chất thải bảo vệ môi trường. Vị trí đặt các nhà máy cần bố trí gần vùng nguyên liệu, thuận tiện giao thông.
3.4. Công nghiệp sinh học phục vụ công tác bảo vệ môi trường:
Phát triển công nghiệp sinh học phục vụ bảo vệ môi trường dựa trên nhu cầu thực tế đặt ra từ quá trình phát triển kinh tế xã hội; phải phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế, khu vực; thực hiện đồng bộ với việc hoàn chỉnh cơ sở pháp lý, nâng cao trình độ công nghệ, thiết bị, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và xử lý ô nhiễm bảo vệ môi trường. Các nhà máy được đặt tại các khu công nghiệp, gần khu đô thị nhằm tái chế phế thải, giảm thiểu ô nhiễm.
4. Các dự án ưu tiên đầu tư:
| TT | Tên dự án | Địa điểm bố trí | Hình thức đầu tư | Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) | Thời gian thực hiện |
|
| Tổng vốn |
|
| 11.690 |
|
| I | Trong nông nghiệp |
|
| 1.840 |
|
| 1 | Dự án xây dựng nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật sinh học, chất điều hòa sinh trưởng | Lam Sơn/Như Xuân | Mọi thành phần KT | 500 | 2010 - 2020 |
| 2 | Dự án xây dựng nhà máy sản xuất phân bón sinh học | Lam Sơn, Nông Cống, Thạch Thành | Mọi thành phần KT | 500 | 2009 - 2015 |
| 3 | Dự án phát triển đàn bò sữa | Thọ Xuân, Mường Lát, Bá Thước | Mọi thành phần KT | 200 | 2009 - 2015 |
| 4 | Dự án chế biến các sản phẩm thuỷ sản, thuỷ sinh | Tĩnh Gia, Nghi Sơn | Mọi thành phần KT | 300 | 2009 - 2015 |
| 5 | Dự án xây dựng Trung tâm nông nghiệp công nghệ cao | Thành phố Thanh Hoá hoặc huyện lân cận | Ngân sách | 100 | 2009 - 2015 |
| 6 | Dự án xây dựng trung tâm nghiên cứu ứng dụng giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản, giống lâm nghiệp (04 trung tâm) | Thọ Xuân, Ngọc Lặc, Thường Xuân, Tĩnh gia, Nga Sơn, Quảng Xương | Ngân sách | 200 | 2009 - 2015 |
| 7 | Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triuển công nghiệp sinh học trong nông nghiệp ( 5 tiến sỹ, 30 kỹ sư, 50 CB kỹ thuật) | Trong nước và quốc tế |
| 20 | 2009 - 2015 |
| 8 | Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghiệp sinh học trong lính vực nông–lâm–ngư nghiệp | Thanh Hoá |
| 20 | 2009 - 2015 |
| II | Trong lĩnh vực Y tế |
|
| 1.470 |
|
| 1 | Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất kháng sinh beta-lactam | Tây Bắc ga TP Thanh Hoá | Mọi thành phần KT | 1000 | 2010 - 2020 |
| 2 | Dự án xây dựng khu chiết xuất dược liệu sản xuất thành phẩm đông dược và thuốc ống, lọ | Tây Bắc ga TP Thanh Hoá | Mọi thành phần KT | 150 | 2010 - 2020 |
| 3 | Dự án sản xuất viên nang mền | Khu CN Lễ Môn TP Thanh Hoá | Mọi thành phần KT | 500 | 2010 - 2020 |
| 4 | Dự án sản xuất thuốc y học cổ truyền đạt GMP (Hydan, Phong Bà Giằng ...) | Khu CN Hoằng Long, Hoằng Hoá | Mọi thành phần KT | 100 | 2010 - 2020 |
| 5 | Xây dựng Trung tâm nghiên cứu triển khai CN sinh học phục vụ y tế | TP Thanh Hoá | Ngân sách | 100 | 2009 - 2015 |
| 6 | Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp sinh học trong y tế ( 2 tiến sỹ, 20 cử nhân, 30 CB kỹ thuật) | Trong nước và quốc tế | Ngân sách | 20 | 2009 - 2015 |
| 7 | Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng CN sinh học trong lĩnh vực y tế | TP Thanh Hoá | Ngân sách | 20 | 2009 - 2015 |
| III | Trong Công nghiệp |
|
| 5.390 |
|
| 1 | Dự án sản xuất cồn nhiên liệu 500 triệu lít/năm | Lam Sơn, Nông Cống | Mọi thành phần KT | 2000 | 2010-2020 |
| 2 | Dự án sản xuất các sản phẩm sau tinh bột (tinh bột biến tính, đường glucoza, sorbitol,malto-oligosaccharit, cyclodextrin,...) | Bá Thước, Như Xuân, khu CN Lễ Môn | Mọi thành phần KT | 150 | 2010-2015 |
| 3 | Dự án sản xuất các đường chức năng (Fructo-oligosaccharit, isomaltuloza,...) | Lam Sơn, Nông Cống | Mọi thành phần KT | 100 | 2010-2015 |
| 4 | Dự án sản xuất sinh khối vi sinh vật | Lam Sơn, Nông Cống, Bá Thước, Như Xuân | Mọi thành phần KT | 300 | 2010-2015 |
| 5 | Dự án sản xuất axit amin (lizin, methionin...) | Lam Sơn, Nông Cống, Bá Thước, Như Xuân | Mọi thành phần KT | 800 | 2010-2020 |
| 6 | Dự án sản xuất axit hữu cơ (axit acetic, citric, lactic, gluconic...) | Lam Sơn, Nông Cống, | Mọi thành phần KT | 800 | 2010-2020 |
| 7 | Dự án sản xuất bao bì sinh học | Bá Thước, Như Xuân, Nghi Sơn | Mọi thành phần KT | 300 | 2010-2020 |
| 8 | Dự án sản xuất các chế phẩm sinh học ứng dụng trong CN thực phẩm | Bá Thước, Như Xuân, Nghi Sơn | Mọi thành phần KT | 500 | 2010-2020 |
| 9 | Nhà máy sản xuất chế phẩm sinh học bảo vệ môi trường | Lam Sơn, Nghi Sơn, khu CN Lễ Môn | Mọi thành phần KT | 200 | 2009-2015 |
| 10 | Dự án trồng ngô chuyển gen phục vụ SX cồn nhiên liệu | Đồng bằng châu thổ sông Mã | Mọi thành phần KT | 100 | 2010-2020 |
| 11 | Xây dựng TT nghiên cứu triển khai CN sinh học phục vụ công nghiệp | TP Thanh Hoá | Ngân sách | 100 | 2009-2015 |
| 12 | Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển CN sinh học ứng dụng trong tiêu dùng và thực phẩm (5 tiến sỹ, 30 kỹ sư, 50 CBKT) | Trong nước và quốc tế | Ngân sách | 20 | 2009-2015 |
| 13 | Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu ứng dụng CN sinh học trong lĩnh vực tiêu dùng, thực phẩm | Thanh Hoá | Ngân sách | 20 | 2009-2015 |
| IV | Trong bảo vệ môi trường |
|
| 2.990 |
|
| 1 | Nhà máy chế biến rác thải đô thị thành phân bón vi sinh ( 03 nhà máy) | TP Thanh Hóa, TX Bỉm Sơn, khu dô thị Ngọc Lặc | Mọi thành phần KT | 600 | 2009-2015 |
| 2 | Nhà máy chế biến rác thải, phế phụ phẩn CN thành phân bón vi sinh ( 03 nhà máy) | Khu CN: Lam Sơn, Nghi Sơn, Bỉm Sơn | Mọi thành phần KT | 450 | 2009-2015 |
| 3 | Cụm xử lý nước thải cho các khu công nghiệp (03 cụm) | Khu CN: Lễ Môn, Nghi Sơn, Lam Sơn | Mọi thành phần KT | 600 | 2009-2015 |
| 4 | Cụm xử lý nước thải sinh hoạt cho các thành phố, thị xã (05 cụm) | TP Thanh Hóa, TX Sầm Sơn, Bỉm Sơn, khu đô thị: Ngọc Lặc, Thành Vân thạch Thành | Mọi thành phần KT | 1000 | 2009-2015 |
| 5 | Nhà máy sản xuất thiết bị, vật liệu bảo vệ môi trường (02 nhà máy) | Khu KT Nghi Sơn, Khu CN Lễ Môn | Mọi thành phần KT | 200 | 2009-2015 |
| 6 | Xây dựng trung tâm nghiên cứu triển khai công nghiệp sinh học môi trường | TP. Thanh Hóa | Ngân sách | 100 | 2009 - 2015 |
| 7 | Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (3 tiến sĩ, 30 kỹ sư, 40 cán bộ kỹ thuật) | Trong nước và quốc tế | Ngân sách | 20 | 2009 - 2015 |
| 8 | Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghiệp sinh học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường | Thanh Hoá | Ngân sách | 20 | 2009 - 2015 |
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch;
Thực hiện tốt 9 giải pháp nêu trong Qui hoạch phát triển công nghiệp sinh học tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 .
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
- Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành liên quan tổ chức thực hiện Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp sinh học tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; xây dựng kế hoạch chi tiết để phát triển sản xuất công nghiệp các sản phẩm: Rượu, bia, nước giải khát, thực phẩm chức năng, axít amin, axít hữu cơ, nhiên liệu sinh học, nguyên liệu hoá dược và chế phẩm vi sinh vật; xây dựng, bổ sung, sửa đổi cơ chế, ban hành, phổ biến các chính sách ưu tiên, thực hiện hợp tác quốc tế, kêu gọi đầu tư nước ngoài, để phát triển công nghiệp sinh học trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì và phối hợp với các sở, ban ngành liên quan xây dựng kế hoạch tăng cường đầu tư tiềm lực, thẩm định trình độ công nghệ và thiết bị cho các dự án đầu tư công nghiệp sinh học; xây dựng các dự án tăng cường tiềm lực nghiên cứu khoa học công nghệ cho các trường đại học, trung tâm nghiên cứu công nghiệp sinh học.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì và phối hợp với các sở, ban ngành xây dựng các dự án tăng cường tiềm lực nghiên cứu khoa học công nghệ cho các trung tâm nghiên cứu công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp; mở rộng, hiện đại hoá các trung tâm giống; xây dựng và ban hành các quy định về hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến độ công nghệ sinh học trong phát triển nông - lâm - ngư nghiệp; xây dựng kế hoạch chi tiết để phát triển sản xuất công nghiệp các sản phẩm: Giống cây trông, vật nuôi, nấm ăn, phân bón vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, thức ăn chăn nuôi, giống thuỷ sản chủ lực, các chế phẩm sinh học để sản xuất thức ăn, phòng trị bệnh và quản lý môi trường thuỷ sản; ứng dụng công nghệ enzim - protein trong chế biến thuỷ hải sản.
- Sở Y tế chủ trì và phối hợp với các sở, ban ngành xây dựng các dự án tăng cường tiềm lực nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học cho các trung tâm y tế dự phòng, bệnh viện; xây dựng và ban hành các quy định về hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ công nghệ sinh học trong ngành y tế.
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng ban hành các quy định hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học để bảo vệ môi trường; phối hợp với các sở, ban ngành xây dựng các dự án tăng cường tiềm lực nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học cho các trường, trung tâm nghiên cứu.
- Sở Kế hoạch và đầu tư chủ trì và phối hợp với các sở, ban ngành để xử lý các đề xuất về đầu tư của cơ quan chủ trì; cân đối tổng hợp các nguồn lực trong các kế hoạch của tỉnh, tham gia thẩm định giá cho các đề án, dự án đầu tư phát triển công nghiệp sinh học; xây dựng các giải pháp huy động nguồn vốn cho phát triển công nghiệp sinh học.
- Các đơn vị nghiên cứu, ứng dụng và các doanh nghiệp sản xuất thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học thực hiện: Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển tiềm năng và đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh; đổi mới, nhập khẩu và chuyển giao công nghệ; xây dựng dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách phải tuân theo quy hoạch này và các quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 4 Thông tư 03/2008/TT-BKH hướng dẫn Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định 281/2007/QĐ-BKH ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Quyết định 1100/QĐ-UBND năm 2006 phê duyệt đề cương Đề án: Phát triển công nghiệp sinh học tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006 - 2020
- 6 Quyết định 3897/QĐ-UBND năm 2005 về Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị 50-CT/TW đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1 Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2014 xét công nhận tốt nghiệp, thi tốt nghiệp trung học phố thông năm học 2013-2014 và tuyển sinh năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 2 Quyết định 2329/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề cương và dự toán chi phí lập Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học rắn và các sản phẩm sau dăm tỉnh Bình Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2035
- 3 Quyết định 1575/QĐ-UBND năm 2014 sửa đổi quy định tạm thời mức chi cho công tác tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, thi tuyển vào các lớp đầu cấp phổ thông, bổ túc văn hoá, thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp huyện và tập huấn học sinh giỏi để dự thi quốc gia do Tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4 Quyết định 2559/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Chương trình Phát triển công nghiệp sinh học trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2020, định hướng đến 2030
- 1 Nghị định 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 4 Thông tư 03/2008/TT-BKH hướng dẫn Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định 281/2007/QĐ-BKH ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2014 xét công nhận tốt nghiệp, thi tốt nghiệp trung học phố thông năm học 2013-2014 và tuyển sinh năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 6 Quyết định 1100/QĐ-UBND năm 2006 phê duyệt đề cương Đề án: Phát triển công nghiệp sinh học tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006 - 2020
- 7 Quyết định 3897/QĐ-UBND năm 2005 về Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị 50-CT/TW đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 8 Quyết định 2329/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề cương và dự toán chi phí lập Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học rắn và các sản phẩm sau dăm tỉnh Bình Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2035
- 9 Quyết định 1575/QĐ-UBND năm 2014 sửa đổi quy định tạm thời mức chi cho công tác tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, thi tuyển vào các lớp đầu cấp phổ thông, bổ túc văn hoá, thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp huyện và tập huấn học sinh giỏi để dự thi quốc gia do Tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 10 Quyết định 2559/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Chương trình Phát triển công nghiệp sinh học trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2020, định hướng đến 2030