Giới thiệu chung về Quyết định 318/QĐ-UBND-HC
Quyết định 318/QĐ-UBND-HC năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phê duyệt Đề án số 314/ĐA-STP ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Sở Tư pháp về vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và danh mục vị trí việc làm của Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp. Quyết định này là cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý và tinh giản biên chế công chức theo đúng quy định của pháp luật.
- Tổng số và phân nhóm vị trí việc làm tại Sở Tư pháp
Theo quyết định được phê duyệt, tổng số vị trí việc làm tại Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp là 29 vị trí, được phân chia cụ thể thành 04 nhóm chức năng sau:
- Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành: Gồm có 07 vị trí.
- Nhóm nghiệp vụ chuyên ngành: Gồm có 09 vị trí.
- Nhóm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: Gồm có 10 vị trí.
- Nhóm hỗ trợ, phục vụ: Gồm có 03 vị trí.
- Chi tiết danh mục vị trí việc làm và ngạch công chức tối thiểu
Dưới đây là danh mục chi tiết các vị trí việc làm và yêu cầu về ngạch công chức tối thiểu tương ứng đối với từng nhóm:
1. Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành (07 vị trí):
- Giám đốc Sở: Yêu cầu ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên chính.
- Phó Giám đốc Sở: Yêu cầu ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên chính.
- Chánh Thanh tra Sở (hoặc Phó Chánh Thanh tra Sở): Yêu cầu ngạch công chức tối thiểu là Thanh tra viên.
- Chánh Văn phòng Sở: Yêu cầu ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên.
- Trưởng phòng thuộc Sở: Yêu cầu ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên.
- Phó Trưởng phòng thuộc Sở: Yêu cầu ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên.
- Phó Chánh Văn phòng Sở: Yêu cầu ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên.
2. Nhóm nghiệp vụ chuyên ngành (09 vị trí - tất cả đều yêu cầu ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên):
- Kiểm tra, thẩm định văn bản.
- Quản lý xử lý vi phạm hành chính.
- Theo dõi thi hành pháp luật.
- Quản lý hành chính tư pháp.
- Theo dõi công tác bồi thường nhà nước.
- Quản lý lý lịch tư pháp.
- Phổ biến giáo dục pháp luật.
- Quản lý hoạt động hòa giải cơ sở.
- Quản lý bổ trợ tư pháp.
3. Nhóm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung (10 vị trí):
- Thanh tra: Yêu cầu ngạch Thanh tra viên.
- Tổ chức nhân sự: Yêu cầu ngạch Chuyên viên.
- Hành chính tổng hợp: Yêu cầu ngạch Chuyên viên.
- Hành chính một cửa: Yêu cầu ngạch Cán sự.
- Quản trị công sở: Yêu cầu ngạch Cán sự (thực hiện theo hình thức kiêm nhiệm).
- Công nghệ thông tin: Yêu cầu ngạch Chuyên viên hoặc tương đương (thực hiện theo hình thức kiêm nhiệm).
- Kế toán: Yêu cầu ngạch Kế toán viên trung cấp.
- Thủ quỹ: Yêu cầu ngạch Nhân viên (thực hiện theo hình thức kiêm nhiệm).
- Văn thư: Yêu cầu ngạch Nhân viên.
- Lưu trữ: Yêu cầu ngạch Nhân viên hoặc tương đương (thực hiện theo hình thức kiêm nhiệm).
4. Nhóm hỗ trợ, phục vụ (03 vị trí):
- Lái xe.
- Bảo vệ.
- Phục vụ.
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp
Quyết định giao trách nhiệm cụ thể cho Giám đốc Sở Tư pháp trong việc quản lý và vận hành bộ máy nhân sự, bao gồm:
- Bố trí và sắp xếp nhân sự: Tiến hành sắp xếp, bố trí biên chế thực hiện nhiệm vụ dựa trên danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt. Việc bố trí phải đảm bảo nằm trong phạm vi chỉ tiêu biên chế được Ủy ban nhân dân Tỉnh giao hàng năm và gắn liền với lộ trình tinh giản biên chế của cơ quan.
- Tuyển dụng và quản lý: Thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức theo đúng vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực và ngạch công chức tối thiểu đã được phê duyệt.
- Điều chỉnh vị trí việc làm: Chủ động báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực khi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, hoặc khi có sự tổ chức lại, giải thể theo quy định, hoặc theo nhu cầu thực tế phát sinh nhằm bảo đảm tính kịp thời và hiệu quả.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 318/QĐ-UBND-HC | Đồng Tháp, ngày 20 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC, DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp;
Theo ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1976/TTr-SNV ngày 22 tháng 8 năm 2022 và xét Đề án số 314/ĐA-STP ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Sở Tư pháp về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, danh mục vị trí việc làm của Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án số 314/ĐA-STP ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Sở Tư pháp về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, danh mục vị trí việc làm của Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp (đính kèm Đề án), cụ thể:
1. Tổng số vị trí việc làm: 29 vị trí, trong đó:
a) Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành: 07 vị trí;
b) Nhóm nghiệp vụ chuyên ngành: 09 vị trí;
c) Nhóm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: 10 vị trí;
d) Nhóm hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí.
2. Danh mục vị trí việc làm:
| Số TT | Tên vị trí việc làm | Ngạch công chức tối thiểu | Ghi chú |
| I | Nhóm lãnh đạo quản lý, điều hành |
|
|
| 1 | Giám đốc Sở | Chuyên viên chính |
|
| 2 | Phó Giám đốc Sở | Chuyên viên chính |
|
| 3 | Chánh Thanh tra Sở (hoặc Phó Chánh Thanh tra Sở) | Thanh tra viên |
|
| 4 | Chánh Văn phòng Sở | Chuyên viên |
|
| 5 | Trưởng phòng thuộc Sở | Chuyên viên |
|
| 6 | Phó Trưởng phòng thuộc Sở | Chuyên viên |
|
| 7 | Phó Chánh Văn phòng Sở | Chuyên viên |
|
| II | Nhóm nghiệp vụ, chuyên ngành |
|
|
| 1 | Kiểm tra, thẩm định văn bản | Chuyên viên |
|
| 2 | Quản lý xử lý vi phạm hành chính | Chuyên viên |
|
| 3 | Theo dõi thi hành pháp luật | Chuyên viên |
|
| 4 | Quản lý hành chính tư pháp | Chuyên viên |
|
| 5 | Theo dõi công tác bồi thường nhà nước | Chuyên viên |
|
| 6 | Quản lý lý lịch tư pháp | Chuyên viên |
|
| 7 | Phổ biến giáo dục pháp luật | Chuyên viên |
|
| 8 | Quản lý hoạt động hòa giải cơ sở | Chuyên viên |
|
| 9 | Quản lý bổ trợ tư pháp | Chuyên viên |
|
| III | Nhóm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung |
|
|
| 1 | Thanh tra | Thanh tra viên |
|
| 2 | Tổ chức nhân sự | Chuyên viên |
|
| 3 | Hành chính tổng hợp | Chuyên viên |
|
| 4 | Hành chính một cửa | Cán sự |
|
| 5 | Quản trị công sở | Cán sự | Kiêm nhiệm |
| 6 | Công nghệ thông tin | Chuyên viên hoặc tương đương | Kiêm nhiệm |
| 7 | Kế toán | Kế toán viên trung cấp |
|
| 8 | Thủ quỹ | Nhân viên | Kiêm nhiệm |
| 9 | Văn thư | Nhân viên |
|
| 10 | Lưu trữ | Nhân viên hoặc tương đương | Kiêm nhiệm |
| IV | Nhóm hỗ trợ, phục vụ |
|
|
| 1 | Lái xe |
|
|
| 2 | Bảo vệ |
|
|
| 3 | Phục vụ |
|
|
Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm:
1. Thực hiện việc bố trí, sắp xếp biên chế thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm được phê duyệt, đảm bảo theo số lượng biên chế hàng năm do Ủy ban nhân dân Tỉnh giao cho đơn vị gắn với lộ trình tinh giản biên chế ; thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức theo đúng vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực, ngạch công chức tối thiểu đã được Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.
2. Báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, điều chỉnh vị trí việc làm; Bản mô tả công việc, Khung năng lực vị trí việc làm khi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; tổ chức lại hoặc giải thể theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc thay đổi theo nhu cầu thực tế, nhằm đảm bảo thực hiện vị trí việc làm kịp thời, hiệu quả.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 4 Quyết định 12/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp
- 1 Quyết định 1414/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 1786/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Sở Tư pháp tỉnh Bắc Giang
- 3 Quyết định 562/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, biên chế công chức và lao động hợp đồng của Sở Tư pháp tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2022-2025
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Quyết định 1414/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 5 Quyết định 12/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp
- 6 Quyết định 1786/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Sở Tư pháp tỉnh Bắc Giang
- 7 Quyết định 562/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, biên chế công chức và lao động hợp đồng của Sở Tư pháp tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2022-2025